Chu kỳ hiệu chuẩn và kiểm tra giữa kỳ: ai quyết định, dùng lịch sử độ trôi và biểu đồ kiểm soát

Chu kỳ hiệu chuẩn do ai quyết định, các yếu tố cần xét, dùng lịch sử độ trôi, phương pháp theo ILAC-G24/OIML D 10, kiểm tra giữa kỳ bằng biểu đồ kiểm soát cho lực, chuyển vị, áp suất, rung.

"Bao lâu thì phải hiệu chuẩn lại?" là câu hỏi hay gặp nhất khi lập kế hoạch đo lường. Câu trả lời "12 tháng" quen thuộc nhưng không phải lúc nào cũng đúng: có thiết bị trôi ra khỏi dung sai sau sáu tháng, có thiết bị năm năm vẫn ổn định. Chu kỳ quá dài thì phép đo sai mà không ai biết; quá ngắn thì tốn tiền, mất thời gian thiết bị nằm ở phòng thí nghiệm. Bài này trình bày ai quyết định chu kỳ, các yếu tố cần xét, cách dùng lịch sử hiệu chuẩn để điều chỉnh chu kỳ theo hướng dẫn ILAC-G24/OIML D 10, và cách tổ chức kiểm tra giữa kỳ cho thiết bị đo lực, chuyển vị, áp suất, rung động.

1. Ai quyết định chu kỳ hiệu chuẩn

  • Người sử dụng thiết bị quyết định. ISO/IEC 17025 (điều 7.8.4.3) không cho phòng hiệu chuẩn ghi khuyến nghị chu kỳ trên giấy chứng nhận, trừ khi đã thỏa thuận với khách hàng. Phòng thí nghiệm chỉ biết tình trạng thiết bị tại thời điểm hiệu chuẩn, không biết thiết bị được dùng thế nào.
  • ISO 9001 (điều 7.1.5.2) yêu cầu thiết bị đo được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận theo khoảng thời gian định trước, hoặc trước khi sử dụng.
  • ISO/IEC 17025 yêu cầu phòng thí nghiệm lập chương trình hiệu chuẩn, xem xét và điều chỉnh khi cần (điều 6.4.7), và kiểm tra giữa kỳ theo thủ tục khi cần để duy trì độ tin cậy (điều 6.4.10).
  • ISO 10012 (hệ thống quản lý đo lường) coi việc xác định và điều chỉnh khoảng thời gian xác nhận đo lường là một phần của hệ thống, dựa trên dữ liệu thu được.
  • Phương tiện đo nhóm 2 theo Luật Đo lường (dùng trong thương mại, an toàn, y tế, môi trường…) phải kiểm định theo chu kỳ quy định trong danh mục của Bộ Khoa học và Công nghệ (Thông tư 23/2013/TT-BKHCN và các thông tư sửa đổi). Với nhóm này, chu kỳ là bắt buộc, doanh nghiệp không tự kéo dài.

2. Các yếu tố quyết định chu kỳ

Sáu thẻ yếu tố quyết định chu kỳ hiệu chuẩn: khuyến nghị nhà sản xuất, tần suất và điều kiện sử dụng, lịch sử độ trôi, khoảng dư so với dung sai, hậu quả khi thiết bị sai, quy định bắt buộc với phương tiện đo nhóm 2
Sáu yếu tố cần xét khi chọn chu kỳ hiệu chuẩn (hình tự vẽ).

Khi mới mua thiết bị và chưa có lịch sử, chu kỳ ban đầu thường lấy theo khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc kinh nghiệm với thiết bị tương tự, phổ biến là 12 tháng. Sau đó chu kỳ phải được xem lại dựa trên dữ liệu thật: kết quả lúc nhận ở mỗi lần hiệu chuẩn, kết quả kiểm tra giữa kỳ, sự cố hư hỏng.

Một số đặc điểm theo đại lượng:

  • Lực: load cell và lực kế chuẩn bị ảnh hưởng bởi quá tải, va đập, độ ẩm vào mạch cầu. Lực kế chuẩn theo ISO 376 thường được hiệu chuẩn lại không quá 26 tháng; máy thử kéo nén theo ISO 7500-1 thường kiểm tra hằng năm.
  • Chuyển vị: căn mẫu ổn định lâu nhưng mòn theo số lần dùng; đồng hồ so mòn bánh răng và lò xo, nhạy với va đập.
  • Áp suất: áp kế lò xo trôi nhanh khi chịu áp dao động hoặc quá áp; transmitter trôi điểm 0 theo nhiệt độ và thời gian.
  • Rung động: gia tốc kế áp điện khá ổn định nhưng hỏng ngầm khi rơi, cáp và đầu nối là điểm yếu; nên kiểm tra nhanh trước mỗi đợt đo.

3. Dùng lịch sử độ trôi để chọn chu kỳ

Đồ thị sai số lúc nhận tại 8 bar của một áp kế qua bốn lần hiệu chuẩn ở tháng 0, 12, 24, 36 với thanh độ không đảm bảo 0,04 bar, đường hồi quy tăng khoảng 0,026 bar mỗi năm, dự báo tháng 48 là 0,123 bar, cộng U là 0,163 bar vượt giới hạn 0,16 bar; khuyến nghị hiệu chỉnh hoặc rút chu kỳ
Sai số lúc nhận qua các lần hiệu chuẩn cho thấy tốc độ trôi (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Đây là cách đơn giản nhất và hiệu quả nhất, chỉ cần các giấy chứng nhận cũ có ghi kết quả lúc nhận (trước khi hiệu chỉnh):

  1. Lấy sai số lúc nhận ở cùng một điểm đo (điểm sai nhiều nhất hoặc điểm hay dùng) qua các lần hiệu chuẩn.
  2. Vẽ theo thời gian, kẻ đường xu hướng. Độ dốc là tốc độ trôi.
  3. Dự báo sai số tại lần hiệu chuẩn tiếp theo. Cộng thêm U để biết trường hợp xấu nhất.
  4. Nếu dự báo cộng U vượt giới hạn: hiệu chỉnh thiết bị về gần 0 ngay lần này, hoặc rút ngắn chu kỳ. Nếu còn xa giới hạn qua nhiều lần: có thể kéo dài chu kỳ.

Trong ví dụ, áp kế trôi khoảng 0,026 bar mỗi năm. Nếu không hiệu chỉnh, đến tháng 48 sai số dự báo 0,123 bar, cộng U là 0,163 bar, đã chạm giới hạn 0,16 bar.

4. Các phương pháp điều chỉnh chu kỳ theo ILAC-G24

Hướng dẫn ILAC-G24/OIML D 10:2022 về xác định chu kỳ hiệu chuẩn lại mô tả một số phương pháp, chọn theo số lượng thiết bị và dữ liệu sẵn có:

Biểu đồ cột chu kỳ đã dùng qua bảy lần hiệu chuẩn: 12, 15, 18 tháng khi kết quả lúc nhận trong dung sai thì kéo dài thêm 25 phần trăm, lần thứ tư 22 tháng kết quả ngoài dung sai nên chu kỳ sau rút còn 11 tháng, sau đó lại kéo dài 14, 17 tháng
Phương pháp bậc thang: chu kỳ dài ra hay ngắn lại theo kết quả lúc nhận (hình tự vẽ, hệ số ví dụ).
  • Bậc thang (điều chỉnh tự động theo lịch): mỗi lần hiệu chuẩn, nếu kết quả lúc nhận trong dung sai thì kéo dài chu kỳ sau, nếu ngoài dung sai thì rút ngắn. Hệ số kéo dài và rút ngắn do đơn vị tự chọn; rút ngắn mạnh hơn kéo dài để an toàn. Dễ áp dụng cho từng thiết bị, nhưng phản ứng chậm và dao động.
  • Biểu đồ kiểm soát: theo dõi kết quả hiệu chuẩn hoặc kiểm tra theo thời gian, tính tốc độ trôi và độ phân tán, từ đó tính chu kỳ tối ưu. Cần nhiều dữ liệu, phù hợp với chuẩn quan trọng của phòng thí nghiệm.
  • Theo thời gian sử dụng: tính chu kỳ bằng số giờ chạy, số lần đo hoặc số chu kỳ tải thay vì tháng. Hợp với thiết bị dùng không đều, ví dụ cờ lê lực tính theo số lần siết.
  • Kiểm tra trong khi sử dụng (hộp đen): kiểm tra thường xuyên một vài thông số chủ chốt bằng chuẩn kiểm tra; chỉ gửi hiệu chuẩn đầy đủ khi kiểm tra phát hiện bất thường hoặc đến hạn tối đa.
  • Phương pháp thống kê: với nhóm lớn thiết bị cùng loại, phân tích tỉ lệ thiết bị còn trong dung sai lúc nhận. Nếu đặt mục tiêu, ví dụ 95 % thiết bị còn trong dung sai lúc nhận, mà thực tế thấp hơn thì rút ngắn chu kỳ cho cả nhóm.

5. Kiểm tra giữa kỳ

Biểu đồ kiểm soát kiểm tra giữa kỳ hằng tháng của load cell bằng quả cân 50 kg: đường tâm, giới hạn cảnh báo cộng trừ hai độ lệch chuẩn và giới hạn hành động cộng trừ ba độ lệch chuẩn lập từ 6 tháng đầu; từ tháng 7 các điểm tăng liên tục, tháng 9 vượt giới hạn cảnh báo, từ tháng 10 vượt giới hạn hành động, cần gửi hiệu chuẩn sớm
Biểu đồ kiểm soát cho kiểm tra giữa kỳ (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Kiểm tra giữa kỳ là phép kiểm tra nhanh, đơn giản giữa hai lần hiệu chuẩn, để phát hiện sớm thiết bị đã thay đổi. Nó không thay cho hiệu chuẩn, nhưng giúp:

  • tránh dùng thiết bị hỏng ngầm suốt nhiều tháng;
  • có dữ liệu để kéo dài chu kỳ một cách có cơ sở;
  • khoanh vùng thời điểm thiết bị bắt đầu sai, giảm số kết quả phải xem lại.

Cách làm với biểu đồ kiểm soát:

  1. Chọn một chuẩn kiểm tra ổn định, chỉ dùng cho việc kiểm tra: một quả cân cố định cho load cell, một căn mẫu cho đồng hồ so, một áp kế kiểm tra cho áp kế làm việc.
  2. Ngay sau khi thiết bị được hiệu chuẩn, đo chuẩn kiểm tra vài lần để có giá trị tham chiếu.
  3. Sau một số lần kiểm tra ban đầu, tính đường tâm và độ lệch chuẩn s, đặt giới hạn cảnh báo ±2s và giới hạn hành động ±3s.
  4. Mỗi lần kiểm tra, chấm điểm lên biểu đồ. Một điểm vượt ±3s, hoặc nhiều điểm liên tiếp cùng tăng hay cùng giảm, là dấu hiệu phải dừng dùng và kiểm tra lại.

Ngoài giới hạn thống kê, có thể dùng ngưỡng theo yêu cầu kỹ thuật, ví dụ lệch quá một phần ba sai số cho phép thì hành động.

6. Ví dụ kiểm tra giữa kỳ theo đại lượng

Bảng ví dụ kiểm tra giữa kỳ: lực dùng quả cân hoặc lực kế kiểm tra ở một hai mức, hằng tuần đến hằng tháng; chuyển vị đo một hai căn mẫu và kiểm tra điểm 0 trước đợt đo quan trọng; áp suất so với áp kế kiểm tra tại 0 và một hai điểm hằng tháng hoặc sau va đập; rung dùng bộ hiệu chuẩn cầm tay 159,2 Hz 10 mét trên giây bình phương trước đợt đo hiện trường; chuẩn của phòng thí nghiệm so chéo hằng quý
Gợi ý kiểm tra giữa kỳ cho bốn đại lượng (hình tự vẽ).

Tần suất kiểm tra nên dày hơn khi thiết bị mới đưa vào dùng, sau sửa chữa, sau va đập hoặc quá tải, và trước các phép đo có hậu quả lớn. Ghi lại mọi lần kiểm tra, kể cả lần đạt: đó là dữ liệu để quyết định chu kỳ sau này.

7. Khi phát hiện thiết bị ngoài dung sai

  1. Dừng sử dụng, dán nhãn, tách riêng thiết bị.
  2. Xác định khoảng thời gian bị ảnh hưởng: từ lần hiệu chuẩn hoặc kiểm tra đạt gần nhất đến nay. Kiểm tra giữa kỳ dày thì khoảng này ngắn.
  3. Đánh giá ảnh hưởng tới sản phẩm, kết quả thử nghiệm, báo cáo đã phát hành; thông báo cho khách hàng nếu cần (ISO 9001 điều 7.1.5.2, ISO/IEC 17025 điều 7.10).
  4. Sửa chữa, hiệu chỉnh, hiệu chuẩn lại; rút ngắn chu kỳ của thiết bị đó.

8. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Mọi thiết bị đều 12 tháng, không bao giờ xem lạiThiết bị trôi nhanh dùng sai suốt nhiều tháng; thiết bị ổn định tốn tiền vô íchXem lại chu kỳ sau mỗi lần hiệu chuẩn dựa trên kết quả lúc nhận
Chỉ yêu cầu kết quả sau hiệu chỉnhMất dữ liệu độ trôi, không biết thiết bị đã sai từ bao giờYêu cầu ghi cả kết quả lúc nhận
Kéo dài chu kỳ vì "chưa thấy hỏng"Không có cơ sở khi bị đánh giáKéo dài khi có dữ liệu: lịch sử, kiểm tra giữa kỳ
Dùng chuẩn kiểm tra cho cả công việc hằng ngàyChuẩn kiểm tra cũng trôi, mất ý nghĩa so sánhChuẩn kiểm tra chỉ dùng để kiểm tra
Tự kéo dài chu kỳ kiểm định phương tiện đo nhóm 2Vi phạm quy định về đo lườngTuân thủ chu kỳ trong danh mục của Bộ Khoa học và Công nghệ

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0
Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0

Hiệu chuẩn cảm biến áp suất 0,5–4,5 V bằng áp kế chuẩn: ADS1115 đo tỉ lệ qua cầu chia, ESP32 ghi điểm tăng giảm áp, khớp đa thức, chỉnh điểm 0 tại chỗ và ước lượng độ không đảm bảo.

Thực hành hiệu chuẩn thước điện trở bằng căn mẫu với ADS1115, ESP32: đo tỉ lệ, độ tuyến tính, độ trễ
Thực hành hiệu chuẩn thước điện trở bằng căn mẫu với ADS1115, ESP32: đo tỉ lệ, độ tuyến tính, độ trễ

Hiệu chuẩn thước điện trở 50 mm bằng chồng căn mẫu: ADS1115 đo tỉ lệ, ESP32 ghi điểm đi lên và đi xuống, khớp đa thức, tính sai số tuyến tính, độ trễ và độ không đảm bảo.

Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi
Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi

Hướng dẫn biến ESP32 thành thiết bị tớ Modbus RTU qua RS-485: lập bảng thanh ghi, tách khung bằng khoảng lặng, kiểm tra CRC, xử lý mã hàm 0x01, 0x03, 0x05, 0x06, 0x10 và trả lời mã lỗi, không dùng thư viện.

Cảm biến lưu lượng: tua bin, chênh áp, điện từ, siêu âm, Coriolis – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến lưu lượng: tua bin, chênh áp, điện từ, siêu âm, Coriolis – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến lưu lượng hoạt động thế nào: tua bin, thể tích, chênh áp, điện từ, siêu âm, xoáy, Coriolis, nhiệt; cách chế tạo và đo lít mỗi phút, tổng lít bằng cảm biến tua bin với ESP32.

I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32
I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32

Giải thích giao tiếp I2C ở mức từng bit: hai dây SDA, SCL, điện trở kéo lên, START, địa chỉ, ACK, STOP. Kèm hai chương trình ESP32: tự tạo tín hiệu I2C bằng GPIO và đọc ghi thanh ghi bằng Wire.

Cảm biến quang: thu phát, phản xạ gương, khuếch tán, triệt nền – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến quang: thu phát, phản xạ gương, khuếch tán, triệt nền – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến quang hoạt động thế nào: bốn kiểu thu phát, phản xạ gương, khuếch tán, triệt nền; điều chế ánh sáng chống nhiễu, cấu tạo, cách chế tạo và làm cảm biến phản xạ có điều chế với ESP32.

Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn
Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.

Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai
Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai

Quy tắc quyết định theo ISO/IEC 17025 và ILAC-G8: bốn trường hợp kết quả sát giới hạn, chấp nhận đơn giản và dải bảo vệ, rủi ro chấp nhận sai, tỉ số TUR 4:1 và cách chọn quy tắc.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng