Hiệu chuẩn cảm biến laser đo khoảng cách và extensometer theo ISO 9513: bề mặt, cấp và sai số lệch

Hiệu chuẩn cảm biến laser tam giác lượng và extensometer: ảnh hưởng của bề mặt, trình tự trên bàn trượt, bảng cấp ISO 9513 với giới hạn tương đối và tuyệt đối, ví dụ extensometer 50 mm.

Hai loại cảm biến chuyển vị nhỏ có yêu cầu hiệu chuẩn đặc biệt: cảm biến laser đo khoảng cách dùng trong dây chuyền kiểm tra độ dày, độ phẳng, độ cao; và extensometer đo độ giãn của mẫu trong máy thử kéo để tính giới hạn chảy, mô đun đàn hồi. Cảm biến laser chịu ảnh hưởng mạnh của bề mặt vật đo; extensometer có tiêu chuẩn phân cấp riêng là ISO 9513 với cách đánh giá vừa tương đối vừa tuyệt đối. Bài này trình bày nguyên lý, cách hiệu chuẩn và những điều cần lưu ý với cả hai loại.

1. Cảm biến laser kiểu tam giác lượng

Sơ đồ cảm biến laser tam giác lượng: chùm laser chiếu xuống bề mặt, ánh sáng tán xạ đi qua thấu kính tới cảm biến ảnh dạng dòng; khi bề mặt gần và xa, vết sáng trên cảm biến ảnh ở hai vị trí khác nhau
Nguyên lý tam giác lượng (hình tự vẽ, sơ đồ đơn giản hóa).

Chùm laser chiếu thẳng xuống bề mặt, một phần ánh sáng tán xạ đi qua thấu kính và rơi lên cảm biến ảnh dạng dòng đặt lệch một góc. Khi bề mặt dịch xa hoặc gần, vết sáng trên cảm biến dịch theo, và bộ xử lý đổi vị trí vết ra khoảng cách. Cảm biến có một khoảng tham chiếu (giữa dải) và dải đo quanh đó, ví dụ 30 ± 5 mm.

Vì đo bằng ánh sáng tán xạ, kết quả phụ thuộc:

  • màu và độ phản xạ: bề mặt đen hấp thụ, tín hiệu yếu, nhiễu lớn;
  • độ bóng: kim loại bóng phản xạ gương, vết sáng méo hoặc có ảnh phụ;
  • độ nhám, vân gia công: vết sáng bị phân tán theo hướng vân;
  • góc nghiêng bề mặt, nhiệt độ và ánh sáng môi trường.

2. Hiệu chuẩn cảm biến laser

Đồ thị sai số theo vị trí từ âm 5 đến cộng 5 mm quanh khoảng tham chiếu: trên gốm trắng sai số nằm trong dải cộng trừ 0,05 phần trăm toàn thang; trên kim loại mài bóng sai số lệch dương tới 0,2 phần trăm; trên cao su đen sai số dao động lớn và lệch âm
Cùng một cảm biến cho sai số khác nhau trên các bề mặt (hình tự vẽ, số liệu minh họa).
  1. Gá cảm biến cố định, chùm laser vuông góc với bề mặt bia, trục dịch chuyển song song chùm laser để tránh sai số cosin.
  2. Chuẩn: bàn trượt chính xác kèm thước quang hoặc giao thoa kế laser đo vị trí bia; hoặc dùng căn mẫu dán áp trên tấm phẳng làm các bậc độ cao đã biết.
  3. Bia: dùng bia chuẩn của nhà sản xuất (thường gốm trắng) để kiểm tra theo thông số công bố, và dùng mẫu vật liệu thật để biết sai số khi sử dụng.
  4. Đo ở 10–20 vị trí đều trên toàn dải, mỗi vị trí lấy trung bình nhiều mẫu; đo cả chiều đi và chiều về.
  5. Tính độ lệch so với đường thẳng (tuyến tính, % toàn thang), độ lặp lại, và sai số tại khoảng tham chiếu.

Thông số "độ tuyến tính ±0,05 % toàn thang" trên phiếu chỉ đúng với bề mặt chuẩn trong điều kiện chuẩn. Đo kim loại bóng hay cao su đen, sai số có thể lớn gấp nhiều lần; đó là lý do phải hiệu chuẩn trên đúng vật liệu, đúng góc lắp.

3. Extensometer

Hai sơ đồ: bên trái extensometer kẹp trên mẫu thử với hai dao kẹp cách nhau chiều dài cữ 50 mm; bên phải extensometer kẹp giữa trục trên cố định và trục dưới dịch theo đầu vi kế của bộ hiệu chuẩn
Extensometer khi dùng trên mẫu và khi hiệu chuẩn (hình tự vẽ).

Extensometer kẹp trên mẫu thử bằng hai dao, khoảng cách giữa hai dao là chiều dài cữ L₀ (ví dụ 25 mm, 50 mm). Khi mẫu giãn, cảm biến bên trong (strain gauge, LVDT hoặc thước quang) đo độ giãn ΔL; biến dạng là ΔL/L₀. Có loại không tiếp xúc dùng camera hoặc laser theo dõi hai vạch trên mẫu.

Đo độ giãn trực tiếp trên mẫu là bắt buộc khi tính giới hạn chảy quy ước Rp0,2 hay mô đun đàn hồi, vì dịch chuyển của xà ngang máy thử gồm cả biến dạng của khung máy, má kẹp và trượt mẫu.

4. Cấp extensometer theo ISO 9513

Bảng cấp extensometer theo ISO 9513: cấp 0,2 sai số chiều dài cữ cộng trừ 0,2 phần trăm, phân giải 0,10 phần trăm hoặc 0,2 micromét, sai số lệch cộng trừ 0,2 phần trăm hoặc 0,6 micromét; cấp 0,5, 1, 2 lớn dần theo tỉ lệ
Tiêu chí cấp extensometer (hình tự vẽ theo ISO 9513).

ISO 9513 xét ba chỉ tiêu: sai số chiều dài cữ, độ phân giải và sai số lệch (bias) của độ giãn đo được so với độ giãn chuẩn. Điểm đặc biệt: giới hạn của phân giải và sai số lệch có hai dạng, tương đối (%) và tuyệt đối (µm), và lấy giá trị lớn hơn. Ở độ giãn nhỏ, giới hạn tuyệt đối chiếm ưu thế (một sai số 0,5 µm ở độ giãn 20 µm là 2,5 % nhưng vẫn đạt cấp 0,2); ở độ giãn lớn, giới hạn tương đối chiếm ưu thế.

Trình tự hiệu chuẩn chính:

  1. Đo chiều dài cữ thực tế (khoảng cách hai dao) bằng dụng cụ đo chiều dài.
  2. Lắp extensometer lên bộ hiệu chuẩn (đầu vi kế, thước quang hoặc giao thoa kế laser), đúng chiều dài cữ.
  3. Đặt các độ giãn chuẩn phân bố trên dải sử dụng, đo theo chiều tăng (và chiều giảm nếu dùng), ít nhất hai loạt, tháo lắp lại extensometer giữa các loạt.
  4. Tính sai số lệch tại từng điểm, xét cấp theo giới hạn lớn hơn giữa tương đối và tuyệt đối; cấp của extensometer là cấp kém nhất trong dải đã hiệu chuẩn.

5. Ví dụ: extensometer 50 mm

Đồ thị sai số lệch tương đối theo độ giãn chuẩn từ 20 đến 5000 micromét trên thang log, so với ba đường giới hạn cấp 0,2, 0,5 và 1; tại 20 và 50 micromét đạt cấp 0,2 nhờ giới hạn tuyệt đối, từ 100 micromét trở lên chỉ đạt cấp 0,5 vì sai số tương đối khoảng 0,26 đến 0,7 phần trăm
Cấp tại từng điểm của một extensometer 50 mm (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Extensometer trong ví dụ có sai số lệch gồm một phần không đổi khoảng 0,4 µm và một phần tỉ lệ 0,25 % (hệ số khuếch đại lệch). Ở 20 µm và 50 µm, sai số 0,5 µm nằm trong giới hạn tuyệt đối 0,6 µm của cấp 0,2. Từ 100 µm trở lên, sai số tương đối khoảng 0,26–0,7 % nên chỉ đạt cấp 0,5. Kết luận: extensometer đạt cấp 0,5 trên dải 20 µm – 5 mm. Nếu chỉnh lại hệ số khuếch đại để bỏ phần 0,25 %, extensometer có thể đạt cấp 0,2.

6. Lưu ý khi sử dụng

  • Extensometer kẹp đúng lực: dao trượt trên mẫu cho kết quả sai, kẹp quá mạnh làm hằn mẫu, gãy mẫu tại vết dao.
  • Đặt chiều dài cữ chính xác bằng chốt định vị trước khi kẹp, rút chốt trước khi thử.
  • Tháo extensometer trước khi mẫu đứt nếu loại đó không chịu được va đập khi đứt.
  • Nhiệt độ: thử trong buồng nhiệt cần extensometer chuyên dụng và hiệu chuẩn ở điều kiện tương ứng.
  • Cảm biến laser: giữ kính sạch, che ánh nắng và đèn mạnh chiếu vào cửa nhận, cố định chắc để rung không làm dao động số đọc.

7. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Hiệu chuẩn laser trên bia trắng, đo kim loại bóngSai số lớn gấp nhiều lần thông sốHiệu chuẩn thêm trên mẫu vật liệu thật
Chùm laser không song song phương dịch chuyểnSai số cosin, hệ số saiCăn chỉnh vuông góc, kiểm tra góc lắp
Tính biến dạng từ hành trình xà ngangMô đun và giới hạn chảy sai lệch lớnDùng extensometer đúng cấp
Chỉ xét giới hạn tương đối khi xếp cấp extensometerĐánh giá quá khắt khe ở độ giãn nhỏLấy giới hạn lớn hơn giữa tương đối và tuyệt đối
Không đo lại chiều dài cữSai biến dạng theo tỉ lệ sai L₀Kiểm tra chiều dài cữ khi hiệu chuẩn

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cảm biến lực (load cell): cấu tạo, nguyên lý, cách chế tạo và tự đọc HX711 bằng ESP32
Cảm biến lực (load cell): cấu tạo, nguyên lý, cách chế tạo và tự đọc HX711 bằng ESP32

Load cell hoạt động thế nào: các dạng thân, bốn strain gauge nối cầu Wheatstone, quy trình chế tạo, FSR và cảm biến áp điện, giao thức HX711 và cách tự đọc HX711 bằng ESP32.

I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32
I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32

Giải thích giao tiếp I2C ở mức từng bit: hai dây SDA, SCL, điện trở kéo lên, START, địa chỉ, ACK, STOP. Kèm hai chương trình ESP32: tự tạo tín hiệu I2C bằng GPIO và đọc ghi thanh ghi bằng Wire.

Cảm biến áp suất: cấu tạo, nguyên lý áp trở, điện dung, áp điện và cách chế tạo
Cảm biến áp suất: cấu tạo, nguyên lý áp trở, điện dung, áp điện và cách chế tạo

Cảm biến áp suất hoạt động thế nào: áp suất tuyệt đối và tương đối, màng và ống Bourdon, áp trở silic, điện dung, áp điện, quy trình chế tạo MEMS và cách đọc loại 0,5–4,5 V bằng ESP32.

Gia công xốp chống sốc cho ống kính, máy ảnh và thiết bị quay phim
Gia công xốp chống sốc cho ống kính, máy ảnh và thiết bị quay phim

Gia công xốp chống sốc định hình cho ống kính, máy ảnh, flycam và thiết bị kỹ thuật số: mẫu vali ba ống kính quay phim, cách xếp thử, số đo cần gửi và cách chọn vali chống nước.

Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn
Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.

Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: sai số, độ không đảm bảo, số hiệu chính và điểm cần kiểm tra
Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: sai số, độ không đảm bảo, số hiệu chính và điểm cần kiểm tra

Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: các phần bắt buộc theo ISO/IEC 17025, bảng sai số chiều tăng giảm, độ không đảm bảo và hệ số phủ k, áp dụng số hiệu chính và lỗi hay gặp.

Gia công xốp chống sốc cho thiết bị đo lường: mẫu thực tế và cách đặt
Gia công xốp chống sốc cho thiết bị đo lường: mẫu thực tế và cách đặt

PYWORLD gia công xốp chống sốc theo biên dạng thiết bị đo lường: máy đo cầm tay, bơm hiệu chuẩn áp suất, đầu nối. Xem hai mẫu thực tế, cách bố trí khoang và thông tin cần gửi khi đặt.

Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây
Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây

Vali demo giúp kỹ sư bán hàng mang mẫu cảm biến, bộ điều khiển tới nhà máy và trình bày ngay khi mở nắp. Bài so sánh kiểu xốp khoét với kiểu panel, cách đi nguồn, dây và tính chiều sâu vali.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng