Lực kế chuẩn theo ISO 376: trình tự hiệu chuẩn, chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy và phân cấp

Hiệu chuẩn lực kế chuẩn theo ISO 376: chuẩn bị, trình tự sáu loạt đo xoay 0°, 120°, 240°, công thức b, b', fc, v, bảng tiêu chí cấp 00, 0,5, 1, 2 và ví dụ lực kế 100 kN.

Lực kế chuẩn là "cây thước" của phòng thí nghiệm lực: dùng để kiểm định máy thử kéo nén, hiệu chuẩn load cell, cân treo, máy ép. Một lực kế chuẩn sai 0,1 % sẽ làm sai theo mọi thiết bị được kiểm tra bằng nó. Vì vậy lực kế chuẩn được hiệu chuẩn và phân cấp theo một tiêu chuẩn riêng, ISO 376. Bài này giải thích lực kế chuẩn gồm những gì, trình tự hiệu chuẩn theo ISO 376 với các loạt đo xoay 0°, 120°, 240°, cách tính các chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy, độ trễ, bảng tiêu chí cấp 00, 0,5, 1, 2 và một ví dụ tính đầy đủ.

1. Lực kế chuẩn là gì

Kỹ thuật viên nhìn qua vòng chuẩn lực bằng thép đặt giữa hai bàn ép của máy chuẩn lực, bên trong vòng có đồng hồ đo biến dạng đường kính
Vòng chuẩn lực (proving ring) trong máy chuẩn lực của NIST: lực làm vòng thép biến dạng, đồng hồ bên trong đo độ co đường kính. Ảnh: National Institute of Standards and Technology, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

ISO 376 gọi đây là dụng cụ đo lực (force-proving instrument), gồm toàn bộ chuỗi từ phần tử đàn hồi tới số đọc:

  • Phần tử đàn hồi: vòng thép (vòng chuẩn lực), trụ hoặc màng thép dán strain gauge (load cell).
  • Bộ chuyển đổi và chỉ thị: đồng hồ so, đồng hồ hiện số đo mV/V, hoặc bộ khuếch đại kèm phần mềm.
  • Phụ kiện gá lắp: đệm tì, khớp cầu, đầu kéo có ren. Phụ kiện là một phần của lực kế khi hiệu chuẩn, nên dùng đúng phụ kiện đó khi sử dụng.

Lực kế được hiệu chuẩn như một bộ: thay cáp, thay bộ chỉ thị hay sửa chữa phần tử đàn hồi thì kết quả cũ không còn giá trị. Ở Việt Nam, các phòng hiệu chuẩn lực áp dụng quy trình ĐLVN 56:1999 kết hợp ISO 376:2011 và TCVN 10598:2014.

2. Chuẩn bị trước khi hiệu chuẩn

  • Độ phân giải và giới hạn dưới: độ phân giải r của bộ chỉ thị quyết định lực nhỏ nhất được phân cấp. Giới hạn dưới của dải hiệu chuẩn không nhỏ hơn 4000·r cho cấp 00, 2000·r cho cấp 0,5, 1000·r cho cấp 1, 500·r cho cấp 2 (r tính theo đơn vị số chỉ). Số chỉ dao động thì r lấy bằng nửa khoảng dao động nếu lớn hơn bước hiển thị.
  • Thử quá tải: lực kế mới hoặc sau sửa chữa được gia tải vượt lực lớn nhất khoảng 8–12 % vài lần trước lần hiệu chuẩn đầu.
  • Nhiệt độ: hiệu chuẩn ở nhiệt độ trong khoảng 18–28 °C, ổn định trong ±1 °C suốt mỗi loạt đo; để lực kế ở phòng đủ lâu để cân bằng nhiệt; ghi lại nhiệt độ.
  • Máy chuẩn lực đủ tốt: độ không đảm bảo của lực tạo ra không quá 0,01 % (cấp 00), 0,02 % (cấp 0,5), 0,05 % (cấp 1), 0,1 % (cấp 2).
  • Điểm lực: ít nhất 8 cấp lực phân bố gần đều từ 20 % đến 100 % lực lớn nhất; có thể thêm điểm dưới 20 % (tới giới hạn dưới theo độ phân giải) nếu cần phân cấp cả vùng lực nhỏ.

3. Trình tự hiệu chuẩn

Đồ thị lực theo thời gian của một lần hiệu chuẩn lực kế: ba lần gia tải sơ bộ tới 100 phần trăm ở vị trí 0 độ, loạt 1 và loạt 2 tăng lực từng cấp ở vị trí 0 độ, xoay 120 độ gia tải sơ bộ rồi loạt 3 tăng và loạt 4 giảm, xoay 240 độ gia tải sơ bộ rồi loạt 5 tăng và loạt 6 giảm
Trình tự các loạt đo theo ISO 376 (hình tự vẽ).
  1. Gia tải sơ bộ ba lần tới lực lớn nhất ở vị trí 0°, mỗi lần giữ khoảng 60–90 giây. Ghi số chỉ không tải sau mỗi lần.
  2. Loạt 1 và loạt 2 ở vị trí 0°, chỉ tăng lực, không thay đổi cách lắp. Hai loạt này cho độ lặp lại b'.
  3. Xoay lực kế 120° quanh trục, gia tải sơ bộ một lần, đo loạt 3 (tăng) và loạt 4 (giảm, nếu cần xác định độ trễ).
  4. Xoay tiếp tới 240°, gia tải sơ bộ, đo loạt 5 (tăng) và loạt 6 (giảm).
  5. Mỗi số đọc lấy sau khi lực ổn định, không sớm hơn khoảng 30 giây kể từ lúc bắt đầu thay đổi lực; khoảng thời gian giữa các lần đọc giữ đều nhau.
  6. Rão: ở lực lớn nhất, ghi số chỉ sau 30 giây và sau 300 giây; chênh lệch là sai số rão c (cách này dùng thay cho loạt giảm khi không cần độ trễ).

Việc xoay lực kế giữa các loạt nhằm phát hiện ảnh hưởng của lệch tâm, độ không song song của mặt tì và độ không đồng đều của phần tử đàn hồi. Lực kế kéo cũng xoay theo cách tương tự với đầu kéo được tháo lắp lại.

4. Các chỉ tiêu được tính

Gọi X₁ … X₆ là số chỉ (đã trừ số chỉ không tải) tại một cấp lực của sáu loạt, X̄r = (X₁ + X₃ + X₅)/3 là trung bình ba loạt tăng lực ở ba vị trí xoay.

Chỉ tiêuCông thức (%)Ý nghĩa
Tái lập b(Xmax − Xmin) / X̄r × 100, xét X₁, X₃, X₅Ảnh hưởng của vị trí lắp
Lặp lại b'|X₂ − X₁| / X̄wr × 100, X̄wr = (X₁ + X₂)/2Ổn định khi không đổi cách lắp
Nội suy fc(X̄r − Xa) / Xa × 100Lệch so với đường nội suy
Điểm 0 f₀(if − io) / XN × 100Số chỉ không tải trước và sau loạt
Trễ vtrung bình |X₄ − X₃|/X₃ và |X₆ − X₅|/X₅, × 100Chênh tăng và giảm lực
Rão c(i₃₀₀ − i₃₀) / XN × 100Số chỉ trôi khi giữ lực

Đường nội suy Xa là đa thức bậc không quá ba (thường bậc hai hoặc ba) khớp theo bình phương tối thiểu giữa lực và X̄r. XN là số chỉ tại lực lớn nhất.

5. Tiêu chí phân cấp

Bảng tiêu chí phân cấp lực kế theo ISO 376 năm 2011: cấp 00 tái lập 0,05, lặp lại 0,025, nội suy 0,025, điểm 0 0,012, trễ 0,07, rão 0,025 phần trăm; cấp 0,5 gấp đôi; cấp 1 và cấp 2 lần lượt gấp bốn và gấp tám; cột cuối là độ không đảm bảo cho phép của lực hiệu chuẩn 0,01 đến 0,1 phần trăm
Bảng tiêu chí cấp lực kế theo ISO 376:2011 (hình tự vẽ).

Lực kế được xếp cấp tại từng cấp lực: cấp là cấp tốt nhất mà mọi chỉ tiêu tại cấp lực đó đều thỏa. Một lực kế có thể đạt cấp 00 ở phần lớn dải và chỉ cấp 0,5 hoặc cấp 1 ở vùng lực nhỏ; giấy chứng nhận ghi rõ dải ứng với từng cấp.

ISO 376 phân biệt hai cách dùng: lực kế dùng với đường nội suy (đo được mọi lực trong dải, phải xét fc) và lực kế chỉ dùng tại đúng các lực đã hiệu chuẩn (không xét fc). Muốn dùng lực kế cho cả lực giảm dần, phải có chỉ tiêu trễ v.

6. Ví dụ: lực kế 100 kN

Bảng kết quả hiệu chuẩn lực kế 100 kN tại mười cấp lực từ 10 đến 100 kN gồm số chỉ trung bình mV trên V, b, b phẩy, fc và v; tại 10 kN b bằng 0,055 phần trăm chỉ đạt cấp 0,5, từ 20 đến 100 kN đạt cấp 00
Ví dụ kết quả tính các chỉ tiêu, số liệu dựng để minh họa (hình tự vẽ).

Lực kế 100 kN đầu ra 2 mV/V, đọc bằng bộ chỉ thị phân giải 0,00001 mV/V. Giới hạn dưới cho cấp 00 là 4000 × 0,00001 = 0,04 mV/V, tức khoảng 2 kN, nên độ phân giải không hạn chế dải. Tại 10 kN, chênh lệch giữa ba vị trí xoay là 0,055 %, vượt giới hạn 0,05 % của cấp 00, nên điểm này chỉ đạt cấp 0,5. Từ 20 kN trở lên mọi chỉ tiêu đều trong giới hạn cấp 00. Kết luận ghi trên giấy: cấp 00 trong dải 20–100 kN, cấp 0,5 tại 10 kN.

Đồ thị độ tái lập b và độ lặp lại b phẩy theo lực từ 10 đến 100 kN so với các đường giới hạn: b cấp 00 bằng 0,05, b cấp 0,5 bằng 0,10, b phẩy cấp 00 bằng 0,025; b giảm từ 0,055 ở 10 kN xuống 0,011 ở 100 kN
Sai lệch tương đối lớn nhất ở vùng lực nhỏ (hình tự vẽ, cùng số liệu ví dụ).

Đồ thị cho thấy quy luật chung: sai lệch tuyệt đối gần như không đổi nên sai lệch tương đối tăng mạnh khi lực nhỏ. Vì thế nên chọn lực kế có lực lớn nhất không quá lớn so với vùng lực cần dùng.

7. Sử dụng kết quả và độ không đảm bảo

  • Đổi số chỉ ra lực bằng phương trình nội suy trên giấy chứng nhận, không dùng hệ số tuyến tính danh định của nhà sản xuất.
  • Độ không đảm bảo của lực kế khi sử dụng gồm: độ không đảm bảo của máy chuẩn lực, độ tái lập b, độ phân giải, sai số nội suy, độ trôi từ lần hiệu chuẩn trước, ảnh hưởng nhiệt độ nếu dùng ở nhiệt độ khác lúc hiệu chuẩn. Phụ lục của ISO 376 hướng dẫn cách gộp các thành phần này.
  • Hiệu lực: giấy hiệu chuẩn lực kế theo ISO 376 có giá trị không quá 26 tháng; phải hiệu chuẩn lại sớm hơn khi lực kế bị quá tải, va đập, sửa chữa hoặc thay bộ chỉ thị.
  • Nhiệt độ khi dùng: nếu dùng ở nhiệt độ khác nhiều so với lúc hiệu chuẩn, hiệu chính theo hệ số nhiệt độ của lực kế hoặc tính thêm vào độ không đảm bảo.
  • Dùng đúng chiều và đúng phụ kiện: lực kế hiệu chuẩn chiều nén không dùng cho chiều kéo; đệm tì khác loại làm thay đổi kết quả.

8. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Không xoay lực kế giữa các loạtKhông phát hiện được ảnh hưởng lệch tâm, b bị đánh giá thấpXoay 120° và 240° đúng quy trình
Đọc số trước khi ổn địnhLặp lại kém, lẫn rãoĐọc sau thời gian đều nhau, không sớm hơn khoảng 30 giây
Dùng lực kế ở lực dưới giới hạn dưới của cấpSai số tương đối lớn hơn cấp ghi trên giấyChỉ dùng trong dải ứng với cấp đã ghi
Đổi bộ chỉ thị khác mà vẫn dùng kết quả cũKết quả không còn liên kết chuẩnHiệu chuẩn lại cả bộ
Dùng hệ số danh định thay cho phương trình nội suyThêm sai số phi tuyếnDùng phương trình trên giấy chứng nhận
Quá 26 tháng chưa hiệu chuẩn lạiKhông còn thỏa ISO 376Lập kế hoạch và kiểm tra giữa kỳ

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cảm biến ánh sáng: quang trở, photodiode, BH1750 – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đo lux bằng ESP32
Cảm biến ánh sáng: quang trở, photodiode, BH1750 – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đo lux bằng ESP32

Cảm biến ánh sáng hoạt động thế nào: độ rọi và lux, quang trở CdS, photodiode, phototransistor, cảm biến số BH1750, cách chế tạo và đo lux bằng BH1750, quang trở với ESP32.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng
Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74
Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74

Hiệu chuẩn hệ load cell tại hiện trường: chuỗi đo và nguồn sai số, tải thật so với mô phỏng mV/V, thế chỗ cho cân bồn, lưu ý lắp đặt, so sánh ISO 376 và ASTM E74.

Cảm biến quang: thu phát, phản xạ gương, khuếch tán, triệt nền – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến quang: thu phát, phản xạ gương, khuếch tán, triệt nền – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến quang hoạt động thế nào: bốn kiểu thu phát, phản xạ gương, khuếch tán, triệt nền; điều chế ánh sáng chống nhiễu, cấu tạo, cách chế tạo và làm cảm biến phản xạ có điều chế với ESP32.

Cảm biến gia tốc áp điện RION PV-90B (charge output)
Cảm biến gia tốc áp điện RION PV-90B (charge output)

Trong lĩnh vực đo rung động và phân tích dao động, yêu cầu về độ chính xác, tốc độ phản hồi và độ bền cơ học ngày càng trở nên khắt khe hơn. Đặc biệt với các ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu kết cấu, cơ học dao động, kiểm định máy móc và đo modal, một cảm biến nhỏ gọn nhưng có độ nhạy cao là yếu tố sống còn. Cảm biến RION PV-90B chính là một trong những đại diện xuất sắc của dòng cảm biến gia tốc piezoelectric hiện nay – đến từ thương hiệu danh tiếng RION – Nhật Bản.

ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En
ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En

ISO/IEC 17025 yêu cầu gì với phòng hiệu chuẩn, công nhận VILAS có ý nghĩa gì, cách đọc danh mục phạm vi công nhận, CMC khác độ không đảm bảo, so sánh liên phòng và chỉ số En.

Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao
Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao

IP67 nghĩa là kín bụi hoàn toàn và chịu ngâm tạm thời tới 1 m trong 30 phút. Bài giải thích cách đọc mã IP, vali chống nước kín nhờ gioăng và chốt ép, giới hạn của IP67 và cách giữ vali luôn kín.

Jack Type-C cái và điện trở 5,1 kΩ ở CC1, CC2: vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn
Jack Type-C cái và điện trở 5,1 kΩ ở CC1, CC2: vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn

Jack Type-C cái để hở CC1, CC2 thì sạc có cổng ra Type-C không cấp điện. Bài giải thích sơ đồ chân đầu cái, cách nguồn nhận ra thiết bị, cách gắn hai điện trở 5,1 kΩ và bảng tra lỗi thường gặp.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng