Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: sai số, độ không đảm bảo, số hiệu chính và điểm cần kiểm tra

Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: các phần bắt buộc theo ISO/IEC 17025, bảng sai số chiều tăng giảm, độ không đảm bảo và hệ số phủ k, áp dụng số hiệu chính và lỗi hay gặp.

Nhiều đơn vị gửi thiết bị đi hiệu chuẩn, nhận giấy về rồi cất vào tủ hồ sơ mà không đọc. Đến khi khách hàng hay đoàn đánh giá hỏi "sai số ở 8 bar là bao nhiêu, anh có hiệu chính không?", mới phát hiện giấy ghi sai số máy, dải đo không phủ vùng sử dụng, hoặc kết quả có thể đã vượt giới hạn cho phép. Bài này hướng dẫn đọc từng phần của giấy chứng nhận hiệu chuẩn, cách hiểu bảng kết quả và độ không đảm bảo, cách áp dụng số hiệu chính vào phép đo, và những điểm cần kiểm tra ngay khi nhận thiết bị về.

1. Một giấy chứng nhận hiệu chuẩn có những gì

Bố cục giấy chứng nhận hiệu chuẩn với mười phần đánh số: tên địa chỉ phòng thí nghiệm, dấu công nhận và số giấy; khách hàng; thiết bị gồm tên, kiểu, số máy, dải đo; ngày nhận, ngày hiệu chuẩn, ngày cấp; phương pháp; chuẩn sử dụng và liên kết chuẩn; điều kiện môi trường; bảng kết quả; tuyên bố phù hợp và quy tắc quyết định; người duyệt và số trang; bên phải là điều cần kiểm tra ở từng phần
Các phần thường gặp của giấy chứng nhận hiệu chuẩn (hình tự vẽ, không phải mẫu của một đơn vị cụ thể).

ISO/IEC 17025 quy định nội dung tối thiểu của báo cáo kết quả (điều 7.8). Với giấy chứng nhận hiệu chuẩn, ngoài thông tin nhận dạng, tiêu chuẩn yêu cầu thêm:

  • Độ không đảm bảo đo của kết quả, cùng đơn vị với đại lượng đo hoặc dạng tương đối.
  • Điều kiện môi trường lúc hiệu chuẩn có ảnh hưởng tới kết quả (nhiệt độ, độ ẩm…).
  • Tuyên bố liên kết chuẩn: kết quả liên kết tới chuẩn nào.
  • Kết quả trước và sau hiệu chỉnh, nếu thiết bị có được hiệu chỉnh hoặc sửa chữa.
  • Giấy chứng nhận không ghi khuyến nghị về chu kỳ hiệu chuẩn, trừ khi đã thỏa thuận với khách hàng. Chu kỳ là việc của người sử dụng.

2. Đọc bảng kết quả

Bảng ví dụ hiệu chuẩn áp kế 0 đến 16 bar tại năm điểm 0, 4, 8, 12, 16 bar với số chỉ khi tăng và khi giảm, sai số tăng và giảm, độ không đảm bảo 0,04 bar hệ số phủ k bằng 2; ghi chú số hiệu chính bằng trừ sai số và độ trễ lớn nhất 0,06 bar tại 8 bar
Ví dụ bảng kết quả hiệu chuẩn áp kế 0–16 bar, số liệu minh họa (hình tự vẽ).
  • Giá trị chuẩn là giá trị do chuẩn tạo ra hoặc đo được (ở đây là áp suất từ áp kế chuẩn). Số chỉ là giá trị thiết bị hiển thị.
  • Sai số = số chỉ − giá trị chuẩn. Một số giấy ghi số hiệu chính thay cho sai số: số hiệu chính = − sai số, cộng vào số chỉ để ra giá trị đúng. Đọc kỹ tiêu đề cột để không cộng nhầm dấu.
  • Chiều tăng và chiều giảm: áp kế lò xo, load cell, đồng hồ so thường cho kết quả khác nhau khi tăng và khi giảm. Chênh lệch đó là độ trễ. Nếu thiết bị dùng ở cả hai chiều, phải có kết quả cả hai chiều.
  • U và hệ số phủ k: U là độ không đảm bảo mở rộng. Với k = 2, khoảng giá trị đúng nằm trong ±U với mức tin cậy khoảng 95 %. Khi số lần đo ít, phòng thí nghiệm có thể dùng k lớn hơn 2 để giữ mức tin cậy đó.

3. Vẽ ra để thấy vấn đề

Đồ thị sai số theo áp suất chuẩn cho chiều tăng và chiều giảm với thanh độ không đảm bảo, dải sai số cho phép cộng trừ 0,16 bar của áp kế cấp 1; tại 8 bar chiều giảm sai số 0,16 bar cộng thêm độ không đảm bảo vượt giới hạn
Sai số và độ không đảm bảo trên cùng một đồ thị (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Áp kế ví dụ có cấp chính xác 1, sai số cho phép ±1 % giá trị lớn nhất của thang đo, tức ±0,16 bar. Nhìn bảng số dễ kết luận "mọi điểm đều trong ±0,16 bar nên đạt". Vẽ cả độ không đảm bảo lên thì thấy tại 8 bar chiều giảm, sai số đã chạm giới hạn và khoảng ±U vượt ra ngoài. Kết luận "đạt" ở điểm này phụ thuộc vào việc có tính độ không đảm bảo hay không, tức là quy tắc quyết định đã thỏa thuận. Bài sau của loạt nói chi tiết về quy tắc quyết định và tỉ số TUR.

4. Áp dụng kết quả vào phép đo

Đồ thị sai số chiều tăng giữa 8 và 12 bar, nội suy tuyến tính tại 10,2 bar được sai số khoảng 0,111 bar; bên phải là phép tính: áp suất thật khoảng 10,09 bar, độ không đảm bảo ít nhất 0,04 bar
Dùng số hiệu chính và nội suy giữa hai điểm hiệu chuẩn (hình tự vẽ).
  • Khi nào nên hiệu chính: khi sai số đáng kể so với yêu cầu của phép đo, ví dụ áp suất thử bền phải đúng tới ±0,05 bar mà áp kế sai 0,11 bar.
  • Nội suy: giữa hai điểm hiệu chuẩn, có thể nội suy tuyến tính sai số nếu đường sai số trơn. Không ngoại suy ra ngoài dải đã hiệu chuẩn.
  • Độ không đảm bảo của phép đo thật không nhỏ hơn U trên giấy; cộng thêm độ lặp lại, độ phân giải khi đọc, ảnh hưởng nhiệt độ và độ trôi kể từ lần hiệu chuẩn.
  • Nếu không hiệu chính, phải chứng minh sai số cộng độ không đảm bảo vẫn nằm trong yêu cầu của phép đo.

5. Sáu điểm kiểm tra khi nhận giấy

Sáu thẻ kiểm tra: đúng thiết bị, đúng phạm vi công nhận, đủ điểm đo, có độ không đảm bảo, kết quả lúc nhận và sau khi chỉnh, ghi vào hồ sơ
Kiểm tra ngay khi nhận thiết bị về (hình tự vẽ).

Đặc biệt với kết quả lúc nhận (as found): nếu thiết bị đã vượt giới hạn cho phép trước khi được hiệu chỉnh, phải xem lại các phép đo đã làm bằng thiết bị đó từ lần hiệu chuẩn trước, đánh giá ảnh hưởng tới sản phẩm, báo cáo đã phát hành. ISO 9001 (điều 7.1.5.2) và ISO/IEC 17025 đều yêu cầu việc này.

6. Những lỗi hay gặp trên giấy chứng nhận

LỗiHậu quảCách xử lý
Sai số máy hoặc sai tên thiết bịGiấy không dùng được cho thiết bị đang cóĐề nghị phòng thí nghiệm cấp lại
Chỉ hiệu chuẩn một phần dải đoKhông có cơ sở cho các giá trị ngoài dảiThống nhất điểm đo từ khi gửi; ghi rõ giới hạn sử dụng
Không có độ không đảm bảoKhông đánh giá được sự phù hợp, đứt chuỗi liên kết chuẩnYêu cầu bổ sung hoặc đổi phòng thí nghiệm
Có hiệu chỉnh nhưng không có kết quả lúc nhậnKhông biết các phép đo trước đó có đúng khôngYêu cầu ghi cả hai kết quả khi đặt dịch vụ
Ghi "đạt" mà không nói theo tiêu chí nàoKhông rõ ai chịu rủi ro khi kết quả sát giới hạnThỏa thuận trước tiêu chí và quy tắc quyết định
Dấu công nhận nhưng phép đo ngoài phạm viKết quả không được thừa nhận như kết quả được công nhậnTra danh mục VILAS trước khi gửi

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32
Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32

Cảm biến độ dẫn điện hoạt động thế nào: EC và TDS, hằng số bình đo, vì sao phải đo bằng dòng xoay chiều, loại hai điện cực, bốn điện cực, cảm ứng, cách chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32.

Encoder tương đối: cấu tạo, tín hiệu A B Z, cách chế tạo và đếm xung bằng PCNT của ESP32
Encoder tương đối: cấu tạo, tín hiệu A B Z, cách chế tạo và đếm xung bằng PCNT của ESP32

Encoder tương đối hoạt động thế nào: đĩa mã, mặt nạ, kênh A B lệch 90°, vạch Z, đếm x4, ngõ ra NPN, HTL, RS-422, cách chế tạo đĩa mã và đếm encoder bằng PCNT của ESP32.

Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây
Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây

Vali demo giúp kỹ sư bán hàng mang mẫu cảm biến, bộ điều khiển tới nhà máy và trình bày ngay khi mở nắp. Bài so sánh kiểu xốp khoét với kiểu panel, cách đi nguồn, dây và tính chiều sâu vali.

Vali đựng máy ảnh, ống kính chống sốc: chọn cỡ theo bộ máy và cách xếp xốp
Vali đựng máy ảnh, ống kính chống sốc: chọn cỡ theo bộ máy và cách xếp xốp

Chọn vali đựng máy ảnh, ống kính: liệt kê những gì bộ máy cần chỗ, xếp xốp, đặt ống kính đứng hay nằm, gợi ý cỡ vali chống nước theo bộ máy, chống ẩm và mang lên xe, máy bay.

UART là gì: khung truyền, tốc độ baud và cách dùng Serial2 trên ESP32
UART là gì: khung truyền, tốc độ baud và cách dùng Serial2 trên ESP32

Giải thích giao tiếp UART: khung truyền 8N1, tốc độ baud, nối chéo TX với RX. Hướng dẫn dùng Serial2 của ESP32 để tự gửi tự nhận và để hai mạch trao đổi từng dòng lệnh.

Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB
Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.

Cảm biến biến dạng (strain gauge): cấu tạo, nguyên lý, các loại, chế tạo và đo bằng ADS1115, ESP32
Cảm biến biến dạng (strain gauge): cấu tạo, nguyên lý, các loại, chế tạo và đo bằng ADS1115, ESP32

Cảm biến biến dạng hoạt động thế nào: vì sao điện trở đổi khi bị kéo, gauge factor, strain gauge lá kim loại, bán dẫn, dây rung, sợi quang, bù nhiệt, cách chế tạo và đo µε bằng ADS1115, ESP32.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng