Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: sai số, độ không đảm bảo, số hiệu chính và điểm cần kiểm tra
Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: các phần bắt buộc theo ISO/IEC 17025, bảng sai số chiều tăng giảm, độ không đảm bảo và hệ số phủ k, áp dụng số hiệu chính và lỗi hay gặp.
Nhiều đơn vị gửi thiết bị đi hiệu chuẩn, nhận giấy về rồi cất vào tủ hồ sơ mà không đọc. Đến khi khách hàng hay đoàn đánh giá hỏi "sai số ở 8 bar là bao nhiêu, anh có hiệu chính không?", mới phát hiện giấy ghi sai số máy, dải đo không phủ vùng sử dụng, hoặc kết quả có thể đã vượt giới hạn cho phép. Bài này hướng dẫn đọc từng phần của giấy chứng nhận hiệu chuẩn, cách hiểu bảng kết quả và độ không đảm bảo, cách áp dụng số hiệu chính vào phép đo, và những điểm cần kiểm tra ngay khi nhận thiết bị về.
1. Một giấy chứng nhận hiệu chuẩn có những gì

ISO/IEC 17025 quy định nội dung tối thiểu của báo cáo kết quả (điều 7.8). Với giấy chứng nhận hiệu chuẩn, ngoài thông tin nhận dạng, tiêu chuẩn yêu cầu thêm:
- Độ không đảm bảo đo của kết quả, cùng đơn vị với đại lượng đo hoặc dạng tương đối.
- Điều kiện môi trường lúc hiệu chuẩn có ảnh hưởng tới kết quả (nhiệt độ, độ ẩm…).
- Tuyên bố liên kết chuẩn: kết quả liên kết tới chuẩn nào.
- Kết quả trước và sau hiệu chỉnh, nếu thiết bị có được hiệu chỉnh hoặc sửa chữa.
- Giấy chứng nhận không ghi khuyến nghị về chu kỳ hiệu chuẩn, trừ khi đã thỏa thuận với khách hàng. Chu kỳ là việc của người sử dụng.
2. Đọc bảng kết quả

- Giá trị chuẩn là giá trị do chuẩn tạo ra hoặc đo được (ở đây là áp suất từ áp kế chuẩn). Số chỉ là giá trị thiết bị hiển thị.
- Sai số = số chỉ − giá trị chuẩn. Một số giấy ghi số hiệu chính thay cho sai số: số hiệu chính = − sai số, cộng vào số chỉ để ra giá trị đúng. Đọc kỹ tiêu đề cột để không cộng nhầm dấu.
- Chiều tăng và chiều giảm: áp kế lò xo, load cell, đồng hồ so thường cho kết quả khác nhau khi tăng và khi giảm. Chênh lệch đó là độ trễ. Nếu thiết bị dùng ở cả hai chiều, phải có kết quả cả hai chiều.
- U và hệ số phủ k: U là độ không đảm bảo mở rộng. Với k = 2, khoảng giá trị đúng nằm trong ±U với mức tin cậy khoảng 95 %. Khi số lần đo ít, phòng thí nghiệm có thể dùng k lớn hơn 2 để giữ mức tin cậy đó.
3. Vẽ ra để thấy vấn đề

Áp kế ví dụ có cấp chính xác 1, sai số cho phép ±1 % giá trị lớn nhất của thang đo, tức ±0,16 bar. Nhìn bảng số dễ kết luận "mọi điểm đều trong ±0,16 bar nên đạt". Vẽ cả độ không đảm bảo lên thì thấy tại 8 bar chiều giảm, sai số đã chạm giới hạn và khoảng ±U vượt ra ngoài. Kết luận "đạt" ở điểm này phụ thuộc vào việc có tính độ không đảm bảo hay không, tức là quy tắc quyết định đã thỏa thuận. Bài sau của loạt nói chi tiết về quy tắc quyết định và tỉ số TUR.
4. Áp dụng kết quả vào phép đo

- Khi nào nên hiệu chính: khi sai số đáng kể so với yêu cầu của phép đo, ví dụ áp suất thử bền phải đúng tới ±0,05 bar mà áp kế sai 0,11 bar.
- Nội suy: giữa hai điểm hiệu chuẩn, có thể nội suy tuyến tính sai số nếu đường sai số trơn. Không ngoại suy ra ngoài dải đã hiệu chuẩn.
- Độ không đảm bảo của phép đo thật không nhỏ hơn U trên giấy; cộng thêm độ lặp lại, độ phân giải khi đọc, ảnh hưởng nhiệt độ và độ trôi kể từ lần hiệu chuẩn.
- Nếu không hiệu chính, phải chứng minh sai số cộng độ không đảm bảo vẫn nằm trong yêu cầu của phép đo.
5. Sáu điểm kiểm tra khi nhận giấy

Đặc biệt với kết quả lúc nhận (as found): nếu thiết bị đã vượt giới hạn cho phép trước khi được hiệu chỉnh, phải xem lại các phép đo đã làm bằng thiết bị đó từ lần hiệu chuẩn trước, đánh giá ảnh hưởng tới sản phẩm, báo cáo đã phát hành. ISO 9001 (điều 7.1.5.2) và ISO/IEC 17025 đều yêu cầu việc này.
6. Những lỗi hay gặp trên giấy chứng nhận
| Lỗi | Hậu quả | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Sai số máy hoặc sai tên thiết bị | Giấy không dùng được cho thiết bị đang có | Đề nghị phòng thí nghiệm cấp lại |
| Chỉ hiệu chuẩn một phần dải đo | Không có cơ sở cho các giá trị ngoài dải | Thống nhất điểm đo từ khi gửi; ghi rõ giới hạn sử dụng |
| Không có độ không đảm bảo | Không đánh giá được sự phù hợp, đứt chuỗi liên kết chuẩn | Yêu cầu bổ sung hoặc đổi phòng thí nghiệm |
| Có hiệu chỉnh nhưng không có kết quả lúc nhận | Không biết các phép đo trước đó có đúng không | Yêu cầu ghi cả hai kết quả khi đặt dịch vụ |
| Ghi "đạt" mà không nói theo tiêu chí nào | Không rõ ai chịu rủi ro khi kết quả sát giới hạn | Thỏa thuận trước tiêu chí và quy tắc quyết định |
| Dấu công nhận nhưng phép đo ngoài phạm vi | Kết quả không được thừa nhận như kết quả được công nhận | Tra danh mục VILAS trước khi gửi |
7. Xem thêm
- Cảm biến áp suất: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo.
- Các bài khác trong loạt: ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS, độ không đảm bảo đo theo GUM, quy tắc quyết định và tỉ số TUR, hiệu chuẩn áp kế lò xo và áp kế hiện số.
Xem thêm