Chuẩn IP là gì: IP65 là gì, IP54, IP65, IP66, IP67, IP68 khác nhau thế nào và chọn cấp nào

Chuẩn IP là gì, cách đọc hai chữ số chống bụi và chống nước theo IEC 60529, IP65 là gì, IP54, IP65, IP66, IP67, IP68 khác nhau thế nào và cách chọn cấp IP cho thiết bị đặt ngoài trời.

Chuẩn IP là mã ghi trên vỏ đèn, hộp điện, camera, đồng hồ, vali thiết bị như IP54, IP65, IP67, IP68, cho biết vỏ chống bụi và chống nước tới mức nào. Hiểu đúng mã IP giúp chọn đúng hộp cho mạch điện đặt ngoài trời, tránh trường hợp mua thiết bị "chống nước" nhưng vẫn ngấm khi gặp mưa lớn. Bài này giải thích cách đọc mã IP, ý nghĩa từng chữ số theo tiêu chuẩn IEC 60529, IP65 là gì, IP54, IP65, IP66, IP67, IP68 khác nhau thế nào, và cách chọn cấp IP theo nơi đặt thiết bị.

1. Cách đọc mã IP

Mã IP67 tách thành ba phần: IP là Ingress Protection, chữ số 6 cho vật rắn và bụi từ 0 đến 6, chữ số 7 cho nước từ 0 đến 9; chữ X thay cho chữ số không được thử
Mã IP gồm hai chữ số, mỗi chữ số theo một nhóm phép thử.

IP là viết tắt của Ingress Protection (mức bảo vệ chống xâm nhập), quy định trong tiêu chuẩn quốc tế IEC 60529; Việt Nam có tiêu chuẩn tương đương TCVN 4255:2008. Mã gồm:

  • Chữ số thứ nhất (0–6): chống vật rắn lọt vào, từ bàn tay, ngón tay tới bụi mịn.
  • Chữ số thứ hai (0–9): chống nước, từ nước nhỏ giọt tới ngâm hẳn trong nước và tia nước áp lực cao.

Chữ X nghĩa là chữ số đó không được thử hoặc không công bố. Ví dụ điện thoại ghi IPX7: đã thử ngâm nước mức 7, nhưng không công bố mức chống bụi. Không được hiểu X là 0.

2. Chữ số thứ nhất: chống vật rắn và bụi

Bảng chữ số thứ nhất: 0 không bảo vệ, 1 vật lớn hơn 50 mm, 2 lớn hơn 12,5 mm, 3 lớn hơn 2,5 mm, 4 lớn hơn 1 mm, 5 chống bụi, 6 kín bụi
Các mức chống vật rắn và bụi theo IEC 60529.

Mức 1 đến 4 kiểm tra bằng que thử có đường kính tương ứng. Mức 5 (dust-protected) cho phép một ít bụi lọt vào nhưng không đủ làm hỏng hoạt động; mức 6 (dust-tight) là kín hoàn toàn, thử trong buồng bụi mịn có hút chân không bên trong vỏ. Mạch điện tử đặt ngoài trời, nơi có cát bụi, nên chọn mức 6.

3. Chữ số thứ hai: chống nước

Bảng chữ số thứ hai: 1 nhỏ giọt thẳng đứng, 2 nhỏ giọt khi nghiêng 15 độ, 3 phun mưa tới 60 độ, 4 bắn tóe mọi hướng, 5 tia nước vòi 6,3 mm, 6 tia nước mạnh vòi 12,5 mm, 7 ngâm 1 m trong 30 phút, 8 ngâm liên tục sâu hơn 1 m, 9 tia nước áp lực cao nóng 80 độ
Các mức chống nước theo IEC 60529.

Điều nhiều người không biết: mức 5, 6 (tia nước) và mức 7, 8 (ngâm nước) là hai kiểu thử khác nhau. Vỏ ngâm 1 m không ngấm (IP67) chưa chắc chịu được tia nước mạnh xịt thẳng vào gioăng (IP66), vì áp lực tia nước tác động khác áp lực tĩnh khi ngâm. Thiết bị đạt cả hai thường ghi IP66/IP67 hoặc IP65/IP67. Theo tiêu chuẩn, chỉ được coi là đạt các mức tia nước thấp hơn khi nhà sản xuất ghi rõ hai mã như vậy.

Mức 8 không có điều kiện cố định: độ sâu và thời gian do nhà sản xuất công bố (ví dụ 2 m trong 1 giờ), phải đọc trong tài liệu sản phẩm.

4. IP54, IP65, IP66, IP67, IP68 khác nhau thế nào

Bảng so sánh: IP54 bụi lọt ít và nước bắn tóe, hợp trong nhà xưởng; IP65 kín bụi và tia nước vòi, hợp ngoài trời có mưa; IP66 tia nước mạnh, mưa lớn gần biển; IP67 ngâm 1 m 30 phút; IP68 ngâm sâu lâu theo hãng
Năm mã IP hay gặp và nơi phù hợp.
  • IP54: chống bụi một phần và nước bắn. Đủ cho tủ điện trong nhà xưởng, đèn dưới mái hiên.
  • IP65 là gì? Kín bụi và chịu tia nước từ vòi. Đây là mức phổ biến cho đèn pha, hộp điện, camera đặt ngoài trời.
  • IP66: kín bụi, chịu tia nước mạnh. Dùng cho nơi mưa tạt dữ dội, gần biển, trên tàu.
  • IP67: kín bụi, ngâm sâu 1 m trong 30 phút không ngấm. Hợp với thiết bị có thể bị ngập tạm thời, vali đựng thiết bị có thể rơi xuống nước.
  • IP68: ngâm lâu và sâu hơn theo điều kiện của nhà sản xuất. Dùng cho cảm biến, đèn đặt dưới nước.

5. Chọn cấp IP theo nơi đặt thiết bị

Sáu thẻ gợi ý: tủ điện trong nhà xưởng IP54, hộp cảm biến ngoài trời IP65 trở lên, gần biển mưa lớn IP66, hố ga chỗ có thể ngập IP67 hoặc IP68, vali đựng thiết bị IP67, dưới nước lâu dài IP68
Gợi ý cấp IP theo nơi đặt.

Nguyên tắc quan trọng nhất: cấp IP của cả hệ thống bằng cấp thấp nhất trong các phần của nó. Một hộp điện IP67 nhưng khoan lỗ luồn dây không có ốc siết cáp, hay gắn đầu nối thường, thì cả hệ thống chỉ còn mức của chỗ hở đó. Khi tự làm hộp cho mạch đặt ngoài trời:

  • Luồn dây qua ốc siết cáp (cable gland) đúng cỡ dây; dùng đầu nối có gioăng như đầu nối tròn GX16, xoay chặt khi nối.
  • Đặt lỗ luồn dây ở mặt dưới hộp, để nước không đọng quanh gioăng.
  • Hộp kín hoàn toàn đặt ngoài nắng sẽ "thở": nóng ban ngày, nguội ban đêm, hút hơi ẩm vào qua khe nhỏ rồi đọng nước bên trong. Dùng van thông hơi chống nước hoặc gói hút ẩm.
  • Thiết bị đo đem ra hiện trường: đựng trong vali chống nước IP67 có xốp chống sốc.

6. Những hiểu lầm hay gặp

Hiểu lầmThực tế
IP68 thì dùng dưới nước bao lâu cũng đượcChỉ trong độ sâu, thời gian nhà sản xuất ghi
IP67 tốt hơn IP66 về mọi mặtHai kiểu thử khác nhau; IP67 chưa chắc chịu tia nước mạnh
IPX7 nghĩa là không chống bụiChỉ là không công bố mức chống bụi
Đạt IP thì chịu được nước biển, hóa chấtPhép thử dùng nước sạch; nước biển, hóa chất cần vật liệu phù hợp
Cấp IP giữ nguyên suốt đời sản phẩmGioăng lão hóa, mở nắp nhiều lần làm giảm khả năng kín

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

An toàn khi dùng máy khắc laser và máy CNC: cấp laser, kính bảo hộ, khói độc, cháy và mũi phay
An toàn khi dùng máy khắc laser và máy CNC: cấp laser, kính bảo hộ, khói độc, cháy và mũi phay

Những điều phải biết trước khi bật máy khắc laser và máy CNC: cấp laser, chọn kính bảo hộ theo bước sóng và OD, vật liệu cấm khắc, phòng cháy, hút khói, an toàn dao phay và điện.

Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi
Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi

Hướng dẫn biến ESP32 thành thiết bị tớ Modbus RTU qua RS-485: lập bảng thanh ghi, tách khung bằng khoảng lặng, kiểm tra CRC, xử lý mã hàm 0x01, 0x03, 0x05, 0x06, 0x10 và trả lời mã lỗi, không dùng thư viện.

Kiểm định máy thử kéo nén theo ISO 7500-1: lực kế chuẩn, sai số, lặp lại và xếp cấp dải đo
Kiểm định máy thử kéo nén theo ISO 7500-1: lực kế chuẩn, sai số, lặp lại và xếp cấp dải đo

Kiểm định hệ thống đo lực của máy thử kéo nén theo ISO 7500-1: hai cách đặt lực, trình tự ba loạt đo, chỉ tiêu q, b, v, f0, a, bảng cấp 0,5 đến 3 và ví dụ dải 100 kN.

Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort
Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort

D+ D− (DP, DM) là cặp dữ liệu USB 2.0 nằm ở chân A6, A7, B6, B7 của cổng Type-C. Bài hướng dẫn nối jack Type-C 4 dây vào mạch có USB, vai trò của D+ D− khi sạc và cách phân biệt với DisplayPort.

Để học lập trình phát triển tư duy toàn diện cho trẻ: 7 điều kiện và bảng theo dõi cho phụ huynh
Để học lập trình phát triển tư duy toàn diện cho trẻ: 7 điều kiện và bảng theo dõi cho phụ huynh

Bảy điều kiện từ các nghiên cứu giúp việc học lập trình phát triển tư duy toàn diện cho trẻ, kèm bảng theo dõi tiến bộ, mẫu buổi học 45 phút và câu hỏi khi chọn lớp học.

An toàn điện 220 V khi tự làm mạch: cách ly, cầu chì, varistor, khoảng cách cách điện trên mạch in
An toàn điện 220 V khi tự làm mạch: cách ly, cầu chì, varistor, khoảng cách cách điện trên mạch in

An toàn điện 220 V khi tự làm mạch ESP32, Arduino: chia hai phía cách ly, cầu chì, varistor, khoảng cách cách điện và khe phay trên mạch in, bề rộng đường mạch theo dòng, kiểm tra trước khi cắm điện.

Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn
Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn

Điện trở dùng để làm gì, các loại điện trở, cách đọc mã vạch màu 4 vòng và 5 vòng, đọc mã điện trở dán SMD, dãy giá trị chuẩn E12, sai số, công suất và các bước chọn điện trở cho mạch.

Đặt gia công mạch in: hiểu tệp Gerber, chọn thông số, kiểm tra trước khi nộp và khi nhận mạch
Đặt gia công mạch in: hiểu tệp Gerber, chọn thông số, kiểm tra trước khi nộp và khi nhận mạch

Bộ tệp Gerber và tệp khoan gồm những gì, chọn số lớp, bề dày, lớp phủ HASL hay ENIG, đồng 1 oz khi đặt mạch in, danh sách kiểm tra trước khi nộp và các bước kiểm tra khi nhận mạch.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng