Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai

Quy tắc quyết định theo ISO/IEC 17025 và ILAC-G8: bốn trường hợp kết quả sát giới hạn, chấp nhận đơn giản và dải bảo vệ, rủi ro chấp nhận sai, tỉ số TUR 4:1 và cách chọn quy tắc.

Hai phòng thí nghiệm cùng hiệu chuẩn một áp kế, cùng ra sai số 0,15 bar ở điểm 12 bar, giới hạn cho phép ±0,16 bar. Một nơi ghi "đạt", nơi kia ghi "không đạt". Cả hai đều có thể đúng, vì mỗi nơi dùng một quy tắc quyết định khác nhau. Khi kết quả nằm sát giới hạn, kết luận đạt hay không đạt luôn đi kèm một rủi ro: chấp nhận thiết bị thực ra đã hỏng, hoặc loại bỏ thiết bị thực ra vẫn tốt. Bài này giải thích quy tắc quyết định theo ISO/IEC 17025 và ILAC-G8, cách tính rủi ro, tỉ số TUR và cách chọn quy tắc phù hợp.

1. Vì sao phải có quy tắc quyết định

ISO/IEC 17025:2017 định nghĩa quy tắc quyết định là quy tắc mô tả cách tính đến độ không đảm bảo đo khi đưa ra tuyên bố phù hợp với một yêu cầu quy định. Tiêu chuẩn yêu cầu:

  • Khi khách hàng yêu cầu tuyên bố phù hợp, quy tắc quyết định phải được thỏa thuận với khách hàng từ khi xem xét yêu cầu (điều 7.1.3), trừ khi quy tắc đã có sẵn trong quy định hay tiêu chuẩn được yêu cầu.
  • Phòng thí nghiệm phải lập văn bản quy tắc đã dùng, có tính đến mức rủi ro (chấp nhận sai, loại bỏ sai, giả định thống kê), và áp dụng đúng quy tắc đó (điều 7.8.6.1).
  • Báo cáo phải nêu rõ tuyên bố áp dụng cho kết quả nào, theo yêu cầu kỹ thuật nào, và quy tắc quyết định đã dùng (điều 7.8.6.2).

Hướng dẫn chi tiết có trong ILAC-G8:09/2019 (quy tắc quyết định và tuyên bố phù hợp) và JCGM 106:2012 (vai trò của độ không đảm bảo đo trong đánh giá sự phù hợp).

2. Bốn trường hợp khi so kết quả với giới hạn

Đồ thị bốn kết quả đo với thanh độ không đảm bảo cộng trừ 0,04 bar so với giới hạn trên 0,16 bar: 0,07 bar nằm hẳn trong là đạt; 0,14 bar nằm trong nhưng khoảng U vượt giới hạn là đạt có điều kiện; 0,185 bar nằm ngoài nhưng khoảng U chạm vào trong là không đạt có điều kiện; 0,25 bar nằm hẳn ngoài là không đạt
Kết quả đo ± U so với giới hạn: bốn trường hợp (hình tự vẽ, số liệu minh họa).
  • Đạt: cả khoảng y ± U nằm trong giới hạn. Không cần bàn cãi.
  • Không đạt: cả khoảng nằm ngoài giới hạn.
  • Hai trường hợp giữa: khoảng y ± U cắt qua giới hạn. Đây là vùng mà kết luận phụ thuộc hoàn toàn vào quy tắc đã chọn. ILAC-G8 cho phép phát biểu nhiều mức "đạt có điều kiện" và "không đạt có điều kiện" để người dùng biết kết quả đang sát giới hạn.

3. Ba cách đặt giới hạn chấp nhận

Ba thanh vùng quyết định trên trục giá trị đo: chấp nhận đơn giản với vùng chấp nhận bằng đúng dung sai, rủi ro chấp nhận sai tới 50 phần trăm; chấp nhận có bảo vệ với vùng chấp nhận thu hẹp từ TL trừ U, rủi ro chấp nhận sai không quá 2,3 phần trăm; loại bỏ có bảo vệ với vùng chấp nhận mở rộng tới TL cộng U, rủi ro loại bỏ sai không quá 2,3 phần trăm
Dải bảo vệ w dịch giới hạn chấp nhận so với dung sai (hình tự vẽ).

Giới hạn chấp nhận AL là ngưỡng thật sự dùng để quyết định, đặt cách giới hạn dung sai TL một khoảng dải bảo vệ w: AL = TL − w.

  • Chấp nhận đơn giản (w = 0): so thẳng kết quả với dung sai. Dễ hiểu, không phải tính lại, nhưng một kết quả nằm đúng trên giới hạn có tới 50 % khả năng giá trị đúng đã vượt. Cách này chỉ hợp lý khi độ không đảm bảo nhỏ so với dung sai, tức TUR đủ lớn.
  • Chấp nhận có bảo vệ (w = U): chỉ kết luận đạt khi kết quả cách giới hạn ít nhất U. Rủi ro chấp nhận sai của mỗi kết quả không quá khoảng 2,3 % (một phía, k = 2). Đây là quy tắc mặc định của ISO 14253-1 cho đo kích thước khi chứng minh sự phù hợp.
  • Loại bỏ có bảo vệ (w = −U): chỉ kết luận không đạt khi kết quả vượt giới hạn ít nhất U. Bảo vệ người sở hữu thiết bị khỏi bị loại sai, nhưng người dùng kết quả chịu rủi ro lớn hơn.

Dải bảo vệ không bắt buộc bằng đúng U; có thể là w = r·U với r chọn theo mức rủi ro chấp nhận được, ví dụ w ≈ 0,82·U cho rủi ro một phía khoảng 5 %.

4. Rủi ro cụ thể của một kết quả

Đồ thị rủi ro chấp nhận sai theo khoảng cách từ kết quả đo tới giới hạn: 50 phần trăm khi kết quả nằm đúng trên giới hạn, 15,9 phần trăm khi cách 0,5U, 2,3 phần trăm khi cách U; bên phải là phân bố chuẩn của giá trị đúng quanh kết quả đo với phần đuôi vượt giới hạn tô đỏ là rủi ro
Rủi ro chấp nhận sai giảm nhanh khi kết quả lùi xa giới hạn (hình tự vẽ).

Khi đã có kết quả y và độ không đảm bảo chuẩn u (bằng U/2 nếu k = 2), giá trị đúng được coi là phân bố chuẩn quanh y. Xác suất giá trị đúng đã vượt giới hạn trên là:

R = 1 − Φ((TL − y) / u)

với Φ là hàm phân bố chuẩn tắc (trong Excel: NORM.S.DIST(z; TRUE)). Ví dụ: TL = 0,16 bar, u = 0,02 bar, y = 0,15 bar thì z = 0,5 và R = 30,9 %. Nói cách khác, cứ ba thiết bị cho kết quả như vậy thì khoảng một thiết bị thực ra đã vượt giới hạn.

5. Tỉ số TUR và rủi ro toàn cục

Hai đồ thị theo TUR từ 1,5 đến 10: bên trái rủi ro chấp nhận sai toàn cục khi chấp nhận đơn giản cho ba giả định 80, 90, 95 phần trăm thiết bị trong dung sai, tại TUR 4 với 80 phần trăm khoảng 2 phần trăm; bên phải rủi ro loại bỏ sai với chấp nhận đơn giản và với dải bảo vệ w bằng U, dải bảo vệ làm loại bỏ sai tăng mạnh khi TUR nhỏ
Rủi ro toàn cục theo TUR, mô hình minh họa: sai số thật và phép đo phân bố chuẩn (hình tự vẽ).

TUR (test uncertainty ratio) theo ANSI/NCSL Z540.3 là tỉ số giữa độ rộng dải dung sai và hai lần độ không đảm bảo mở rộng của phép hiệu chuẩn:

TUR = (giới hạn trên − giới hạn dưới) / (2 × U)

Với dung sai đối xứng ±TL thì TUR = TL / U. Cần phân biệt với TAR (test accuracy ratio) cũ, chỉ so độ chính xác danh định của chuẩn với dung sai, không tính các nguồn khác như độ lặp lại hay môi trường.

Rủi ro toàn cục là tỉ lệ quyết định sai tính trên cả quần thể thiết bị được hiệu chuẩn, khác với rủi ro cụ thể của một kết quả. Nó phụ thuộc vào TUR và vào tỉ lệ thiết bị thực sự nằm trong dung sai trước khi hiệu chuẩn. Đồ thị cho thấy:

  • Với chấp nhận đơn giản, ở TUR = 4 rủi ro chấp nhận sai toàn cục khoảng 0,9 % nếu 95 % thiết bị trong dung sai, 1,4 % nếu 90 %, và khoảng 2 % nếu chỉ 80 %. Đó là lý do quy ước TUR ≥ 4:1 được dùng rộng rãi.
  • Z540.3 yêu cầu rủi ro chấp nhận sai không quá 2 %; nếu không ước lượng được rủi ro thì TUR phải từ 4:1 trở lên.
  • Trong đo lường pháp định, nhiều khuyến nghị OIML yêu cầu độ không đảm bảo mở rộng của phép kiểm tra không quá một phần ba sai số cho phép, tương đương TUR ≥ 3; khi đó kết quả được so thẳng với sai số cho phép.
  • Dải bảo vệ w = U giữ rủi ro chấp nhận sai rất nhỏ ở mọi TUR, nhưng khi TUR = 2, khoảng 35 % số thiết bị sẽ bị loại oan (giả định 90 % thiết bị trong dung sai). TUR thấp làm quy tắc nào cũng tốn kém: hoặc chịu rủi ro, hoặc loại oan nhiều thiết bị.

6. Ví dụ: một bảng kết quả, ba kết luận

Bảng kết quả áp kế cấp 1 dải 0 đến 16 bar tại năm điểm với sai số lớn nhất 0,05; 0,10; 0,16; 0,15; 0,10 bar; theo chấp nhận đơn giản đều đạt; theo dải bảo vệ w bằng U với giới hạn chấp nhận 0,12 bar thì điểm 8 và 12 bar không đạt; theo phát biểu nhiều mức hai điểm này đạt có điều kiện; rủi ro cụ thể 50 phần trăm và 30,9 phần trăm
Cùng một bảng kết quả, ba quy tắc cho ba kết luận khác nhau (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Áp kế cấp chính xác 1, dải 0–16 bar có sai số cho phép ±0,16 bar. Phòng thí nghiệm hiệu chuẩn với U = 0,04 bar (k = 2), nên TUR = 0,32/(2 × 0,04) = 4.

  • Chấp nhận đơn giản: mọi điểm có sai số không vượt 0,16 bar, kết luận đạt. Nhưng điểm 8 bar nằm đúng trên giới hạn, rủi ro 50 %.
  • Dải bảo vệ w = U: giới hạn chấp nhận thu về ±0,12 bar, điểm 8 và 12 bar không đạt; thiết bị phải chỉnh lại hoặc hạ cấp sử dụng.
  • Phát biểu nhiều mức: ghi "đạt có điều kiện" ở 8 và 12 bar, để người dùng tự cân nhắc theo mức độ quan trọng của phép đo.

Không quy tắc nào "đúng" hơn. Áp kế dùng để theo dõi áp suất khí nén có thể chấp nhận quy tắc đơn giản; áp kế dùng để thử bền bình chịu áp lực nên dùng dải bảo vệ.

7. Chọn và thỏa thuận quy tắc quyết định

  1. Xác định yêu cầu: dung sai lấy từ đâu (cấp chính xác của nhà sản xuất, quy trình kiểm định, yêu cầu nội bộ). Ghi rõ trong phiếu yêu cầu dịch vụ.
  2. Đánh giá hậu quả: chấp nhận sai gây hậu quả gì (sản phẩm hỏng, mất an toàn) và loại bỏ sai tốn bao nhiêu (chỉnh lại, thay thiết bị).
  3. Tính TUR với U của phòng thí nghiệm dự định gửi. TUR từ 4 trở lên thì chấp nhận đơn giản thường đủ; TUR nhỏ hơn thì xem xét dải bảo vệ.
  4. Thống nhất bằng văn bản với phòng thí nghiệm trước khi hiệu chuẩn: có cần tuyên bố phù hợp không, theo quy tắc nào, ghi phát biểu hai mức hay nhiều mức.
  5. Kiểm tra trên giấy chứng nhận: tuyên bố phù hợp có nêu quy tắc, có áp dụng đúng cho các điểm đo đã thỏa thuận.

8. Khi TUR quá thấp

  • Gửi tới phòng thí nghiệm có CMC nhỏ hơn, hoặc dùng chuẩn cao hơn một bậc.
  • Giảm độ không đảm bảo của chính phép hiệu chuẩn: tăng số lần đo, ổn định nhiệt độ lâu hơn, khử chênh độ cao.
  • Xem lại dung sai: nếu dung sai do người dùng tự đặt quá chặt so với nhu cầu thật, nới dung sai hợp lý hơn là chịu rủi ro.
  • Dùng thiết bị ở chế độ có hiệu chính: áp số hiệu chính từ giấy chứng nhận thay vì chỉ dựa vào kết luận đạt hay không đạt.
  • Chấp nhận rủi ro một cách có ý thức: ghi rõ trong hồ sơ mức rủi ro và lý do chấp nhận.

9. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Yêu cầu "đánh giá đạt hay không" mà không nói theo tiêu chí và quy tắc nàoMỗi phòng thí nghiệm kết luận một kiểuGhi dung sai và quy tắc trong phiếu yêu cầu
Coi chữ "đạt" trên giấy là thiết bị chắc chắn trong dung saiBỏ qua rủi ro 30–50 % ở các điểm sát giới hạnXem lại sai số và U ở từng điểm
Nhầm TAR với TURĐánh giá quá lạc quan, bỏ sót độ lặp lại, môi trườngTính TUR với U của phép hiệu chuẩn thật
Dùng dải bảo vệ khi TUR rất thấp mà không tính chi phíLoại oan nhiều thiết bị tốtCân đối rủi ro chấp nhận sai và loại bỏ sai
Áp quy tắc cho cả thiết bị trong khi chỉ một vài điểm sát giới hạnKết luận không phản ánh vùng sử dụng thậtNêu rõ tuyên bố áp dụng cho điểm đo nào

10. Xem thêm


Tin tức liên quan

Lực kế chuẩn theo ISO 376: trình tự hiệu chuẩn, chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy và phân cấp
Lực kế chuẩn theo ISO 376: trình tự hiệu chuẩn, chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy và phân cấp

Hiệu chuẩn lực kế chuẩn theo ISO 376: chuẩn bị, trình tự sáu loạt đo xoay 0°, 120°, 240°, công thức b, b', fc, v, bảng tiêu chí cấp 00, 0,5, 1, 2 và ví dụ lực kế 100 kN.

Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao
Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao

Phân biệt áp suất tuyệt đối, dư, chênh và chân không, đổi đơn vị bar, kgf/cm², psi, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối bằng chuẩn áp dư và khí áp kế, năng lượng khí nén và quy tắc an toàn.

Vali đựng máy ảnh, ống kính chống sốc: chọn cỡ theo bộ máy và cách xếp xốp
Vali đựng máy ảnh, ống kính chống sốc: chọn cỡ theo bộ máy và cách xếp xốp

Chọn vali đựng máy ảnh, ống kính: liệt kê những gì bộ máy cần chỗ, xếp xốp, đặt ống kính đứng hay nằm, gợi ý cỡ vali chống nước theo bộ máy, chống ẩm và mang lên xe, máy bay.

Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường
Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường

Bốn kiểu máy chuẩn lực: tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh; cách tính lực từ quả cân, vì sao g tại Việt Nam lệch 0,25 % và chuỗi liên kết chuẩn lực.

Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số
Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số

Hiệu chuẩn gia tốc kế theo ISO 16063: dịch chuyển, vận tốc, gia tốc theo tần số, phương pháp giao thoa laser và so sánh lưng tựa lưng, đọc đáp ứng tần số và chuỗi liên kết chuẩn rung.

Xốp định hình cho vali nhôm, vali kéo: sắp xếp bộ dụng cụ nhiều chi tiết
Xốp định hình cho vali nhôm, vali kéo: sắp xếp bộ dụng cụ nhiều chi tiết

Gia công xốp định hình cho vali nhôm và vali kéo: khoang tròn, khoang chữ nhật, rãnh dài cho bộ dụng cụ nhiều chi tiết. Xem hai mẫu thực tế, bảng kích thước vali nhôm và cách đặt làm.

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý

Phân biệt kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo Luật Đo lường: phương tiện đo nhóm 2 phải kiểm định, khi nào cần hiệu chuẩn, hiệu chuẩn khác hiệu chỉnh, lưu ý khi đặt dịch vụ.

Thực hành hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MEMS bằng trọng trường: sáu vị trí, độ lệch, độ nhạy chéo
Thực hành hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MEMS bằng trọng trường: sáu vị trí, độ lệch, độ nhạy chéo

Hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MPU-6050 bằng trọng trường với ESP32: sáu vị trí ±1 g, tính độ lệch không, độ nhạy, độ nhạy chéo dạng ma trận, lưu hệ số và kiểm tra độ lớn gia tốc ở tư thế bất kỳ.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng