Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: cấu tạo, nguyên lý dòng xoáy, cách chế tạo và nối với ESP32

Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ hoạt động thế nào: cuộn dây lõi ferit, dao động tắt dần do dòng xoáy, khoảng tác động theo vật liệu, NPN, PNP, cách chế tạo và đếm vòng quay bằng ESP32.

Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ (inductive proximity sensor) là loại cảm biến công nghiệp phổ biến bậc nhất: phát hiện kim loại ở gần mà không cần chạm. Chúng đếm sản phẩm trên băng tải, báo vị trí xi lanh, dừng hành trình bàn máy, đếm răng bánh răng để đo tốc độ. Không có bộ phận chuyển động, không tiếp điểm nên gần như không mòn, chịu được dầu, bụi, rung. Bài viết giải thích cấu tạo bên trong, nguyên lý dao động tắt dần, khoảng tác động và ảnh hưởng của vật liệu, cách lắp, các kiểu ngõ ra NPN, PNP, quy trình chế tạo, và cách nối cảm biến 12 V với ESP32 qua opto để đếm vòng quay.

1. Cấu tạo

Cấu tạo cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: lõi ferit hình nồi và cuộn dây sau mặt cảm biến bằng nhựa, các khối dao động LC, giải điều chế, so sánh có trễ và tầng ra, đèn báo, vỏ kim loại có ren và cáp 3 dây; trước mặt cảm biến là trường điện từ và vật kim loại có dòng điện xoáy
Các bộ phận bên trong cảm biến tiệm cận cảm ứng từ (hình tự vẽ).
  • Cuộn dây và lõi ferit: cuộn dây quấn trong một lõi ferit hình nồi khoét một nửa, đặt ngay sau mặt cảm biến. Lõi hướng từ trường ra phía trước, tạo một vùng nhạy hình nấm trước mặt.
  • Bộ dao động LC: cuộn dây cùng một tụ điện tạo mạch dao động tần số vài chục đến vài trăm kHz.
  • Giải điều chế và so sánh: đo biên độ dao động, so với ngưỡng có độ trễ để quyết định có vật hay không.
  • Tầng ra: transistor NPN hoặc PNP (hoặc thyristor ở loại xoay chiều 2 dây), có bảo vệ ngắn mạch và đảo cực.
  • Vỏ và đèn báo: ống ren đồng thau mạ niken hoặc thép không gỉ (M8, M12, M18, M30), mặt nhựa, đèn LED sáng khi ngõ ra tác động.
Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ cỡ M12: thân ren kim loại dài, hai đai ốc nhựa đen, mặt cảm biến màu vàng ở đầu
Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ cỡ M12 với hai đai ốc để chỉnh vị trí. Ảnh: IP83, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

2. Nguyên lý: dao động tắt dần do dòng điện xoáy

Bên trái là đồ thị biên độ dao động tăng dần theo khoảng cách tới vật, đường ngưỡng tắt và ngưỡng bật lại tạo độ trễ, điểm tác động khoảng 3,3 mm; bên phải là thanh so sánh hệ số khoảng tác động theo vật liệu: thép thường 1,00, thép không gỉ 0,75, đồng thau 0,45, nhôm 0,40, đồng 0,35
Biên độ dao động theo khoảng cách và hệ số khoảng tác động theo vật liệu (hình tự vẽ, minh họa định tính, hệ số là giá trị điển hình).
  1. Khi không có vật, mạch dao động chạy với biên độ lớn và đều.
  2. Vật kim loại đi vào vùng từ trường: từ trường biến thiên cảm ứng dòng điện xoáy trên bề mặt vật. Dòng xoáy tiêu hao năng lượng của mạch dao động; với thép, tổn hao từ trễ còn làm mất thêm năng lượng.
  3. Vật càng gần, dao động càng yếu. Khi biên độ xuống dưới ngưỡng tắt, ngõ ra đổi trạng thái và đèn sáng.
  4. Vật rời đi, biên độ phải lên quá ngưỡng bật lại (cao hơn ngưỡng tắt) thì ngõ ra mới trở về. Khoảng chênh này là độ trễ, thường dưới 15 % khoảng tác động, giúp ngõ ra không nhấp nháy khi vật đứng ở mép.

Khoảng tác động

  • Sn (khoảng tác động định mức) đo với tấm thép thường dày 1 mm, cạnh bằng đường kính mặt cảm biến (hoặc 3 lần Sn nếu lớn hơn).
  • Khi thiết kế nên đặt vật trong khoảng 0 đến 0,8 Sn để chắc chắn tác động dù điện áp, nhiệt độ thay đổi.
  • Kim loại màu cho khoảng ngắn hơn: thép không gỉ khoảng 0,7 đến 0,8 Sn, đồng thau khoảng 0,4 đến 0,5 Sn, nhôm và đồng khoảng 0,3 đến 0,4 Sn. Có loại "hệ số 1" cho mọi kim loại.
  • Vật mỏng hơn hoặc nhỏ hơn tấm chuẩn cũng làm khoảng tác động giảm.
Cỡ thânSn loại lắp chìm (thường gặp)Sn loại lắp nhô (thường gặp)
M81 đến 2 mm2 đến 4 mm
M122 đến 4 mm4 đến 8 mm
M185 đến 8 mm8 đến 12 mm
M3010 đến 15 mm15 đến 22 mm

3. Lắp đặt và ngõ ra

Bên trái: cảm biến có vỏ chắn lắp chìm bằng mặt giá kim loại với trường chỉ hướng ra trước, cảm biến không vỏ chắn phải để đầu nhô ra khỏi giá; bên phải: cách nối tải với cảm biến NPN giữa dây nâu cộng và dây đen ngõ ra, với cảm biến PNP giữa dây đen ngõ ra và dây xanh dương 0 V
Lắp chìm, lắp nhô và cách nối tải với ngõ ra NPN, PNP (hình tự vẽ).
  • Loại có vỏ chắn (lắp chìm được): vỏ kim loại bao quanh cuộn dây, từ trường chỉ hướng ra phía trước nên lắp chìm bằng mặt giá kim loại được. Khoảng tác động ngắn hơn.
  • Loại không vỏ chắn (lắp nhô): từ trường loe ra hai bên, khoảng tác động dài hơn nhưng phải chừa đầu cảm biến nhô ra và để trống kim loại xung quanh.
  • Hai cảm biến đặt quá gần nhau có thể gây nhiễu lẫn nhau; khoảng cách tối thiểu ghi trong thông số.
  • NPN (ngõ ra "sink") kéo dây đen xuống 0 V khi tác động; tải nối giữa +V và dây đen. PNP (ngõ ra "source") đẩy dây đen lên +V; tải nối giữa dây đen và 0 V. PLC ở châu Âu hay dùng PNP, châu Á hay dùng NPN.
  • NO / NC: thường mở (tác động khi có vật) hoặc thường đóng. Loại 4 dây có cả hai.
  • Màu dây theo IEC 60947-5-2: nâu là +V, xanh dương là 0 V, đen là ngõ ra thường mở, trắng là ngõ ra thường đóng.

4. Chế tạo cảm biến tiệm cận cảm ứng từ

Sáu bước chế tạo cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: lõi ferit và cuộn dây, mạch điện tử với IC chuyên dụng, lắp vào vỏ ren và nắp mặt nhựa, hiệu chỉnh khoảng tác động bằng tấm thép chuẩn, đổ keo kín chống nước, kiểm tra
Các bước chính chế tạo cảm biến tiệm cận cảm ứng từ (hình tự vẽ).
  1. Lõi ferit và cuộn dây: lõi được ép từ bột oxit sắt trộn mangan, kẽm rồi thiêu kết; cuộn dây đồng quấn đúng số vòng và đo điện cảm.
  2. Mạch điện tử: phần lớn cảm biến hiện nay dùng IC chuyên dụng gói gọn bộ dao động, giải điều chế, so sánh có trễ và tầng ra có bảo vệ.
  3. Lắp vỏ: ống ren tiện từ đồng thau rồi mạ niken, hoặc thép không gỉ cho ngành thực phẩm; nắp mặt bằng nhựa PBT; đèn LED nhìn được từ đuôi thân.
  4. Hiệu chỉnh: đặt tấm thép chuẩn đúng ở khoảng Sn, chỉnh điện trở hoặc ghi giá trị vào IC sao cho ngõ ra đổi đúng tại đó.
  5. Đổ keo: lấp đầy vỏ bằng epoxy hoặc polyurethane để kín nước (IP67), chịu rung, giữ cuộn dây không xê dịch theo nhiệt.
  6. Kiểm tra: khoảng tác động, độ trễ, tần số đóng cắt (vài trăm Hz tới vài kHz), dòng tải, thử nhiệt độ và phun nước.

5. Thực hành: đếm vòng quay bằng cảm biến tiệm cận và ESP32

Cảm biến tiệm cận công nghiệp thường chạy nguồn 6–36 V. Nhiều loại NPN giá rẻ có điện trở kéo lên bên trong nối tới nguồn, nên dây đen có thể lên tới 12 V khi không tác động; nối thẳng vào ESP32 sẽ hỏng chân GPIO. Cách an toàn là đi qua một opto PC817: phía cảm biến và phía ESP32 cách ly hoàn toàn.

Linh kiện

  • ESP32 DevKit V1 30 chân.
  • Một cảm biến tiệm cận cảm ứng từ M12, NPN, thường mở, 3 dây, nguồn 12 V.
  • Một opto PC817, một điện trở 2,2 kΩ; nguồn 12 V.
  • Một đĩa (hoặc trục) có một đầu bu lông thép để cảm biến phát hiện mỗi vòng; breadboard, dây cắm.

Sơ đồ nối

Sơ đồ nối cảm biến tiệm cận NPN 12 V với ESP32 qua opto PC817: dây nâu lên cộng 12 V và qua điện trở 2,2 kilôôm tới anot LED của opto, dây đen ngõ ra NPN nối catot LED, dây xanh dương về 0 V; cực thu phototransistor nối GPIO26, cực phát nối GND của ESP32
Sơ đồ nguyên lý nối cảm biến tiệm cận NPN qua opto (hình tự vẽ).
Điểm nốiNối tới
Dây nâu cảm biến+12 V; đồng thời qua điện trở 2,2 kΩ tới chân 1 (anot) của PC817
Dây đen cảm biếnChân 2 (catot) của PC817
Dây xanh dương cảm biến0 V của nguồn 12 V
Chân 4 (cực thu) PC817GPIO26 của ESP32
Chân 3 (cực phát) PC817GND của ESP32

Khi cảm biến thấy kim loại, dây đen kéo xuống 0 V, dòng khoảng (12 − 1,2) V / 2,2 kΩ ≈ 4,9 mA chạy qua LED của opto; phototransistor dẫn và kéo GPIO26 xuống mức thấp.

Chương trình

/*
  PYWORLD.VN - Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ NPN 3 dây với ESP32: phát hiện kim loại, đếm vật và đo tốc độ quay
  Cảm biến nguồn 12 V; dây đen (ngõ ra NPN) kéo dòng qua LED của opto PC817; phototransistor nối GPIO26 và GND
  Mỗi lần đầu bu lông trên đĩa quay đi qua mặt cảm biến tạo một xung; tốc độ tính từ chu kỳ giữa hai xung
*/

#define CHAN_CAM_BIEN 26

const int SO_VAT_MOI_VONG = 1;            // Số đầu bu lông (hoặc răng) trên một vòng
const uint32_t CHONG_DOI_US = 2000;       // Bỏ qua xung cách xung trước dưới 2 ms
const uint32_t HET_XUNG_US = 2000000;     // 2 giây không có xung: coi như đứng yên

volatile uint32_t demXung = 0;
volatile uint32_t mocXungCuoi = 0;
volatile uint32_t chuKyUs = 0;
portMUX_TYPE khoaNgat = portMUX_INITIALIZER_UNLOCKED;

void IRAM_ATTR ngatCamBien() {
  uint32_t bayGio = micros();
  uint32_t khoangCach = bayGio - mocXungCuoi;
  if (khoangCach < CHONG_DOI_US) {
    return;
  }
  portENTER_CRITICAL_ISR(&khoaNgat);
  chuKyUs = khoangCach;
  mocXungCuoi = bayGio;
  demXung = demXung + 1;
  portEXIT_CRITICAL_ISR(&khoaNgat);
}

void setup() {
  Serial.begin(115200);
  pinMode(CHAN_CAM_BIEN, INPUT_PULLUP);    // Opto kéo chân xuống GND khi cảm biến thấy kim loại
  attachInterrupt(digitalPinToInterrupt(CHAN_CAM_BIEN), ngatCamBien, FALLING);
  Serial.println("\nCam bien tiem can cam ung tu: dem xung va toc do quay");
}

void loop() {
  portENTER_CRITICAL(&khoaNgat);
  uint32_t dem = demXung;
  uint32_t moc = mocXungCuoi;
  uint32_t chuKy = chuKyUs;
  portEXIT_CRITICAL(&khoaNgat);

  bool coKimLoai = digitalRead(CHAN_CAM_BIEN) == LOW;
  float vongPhut = 0;
  if (dem >= 2 && micros() - moc < HET_XUNG_US) {
    vongPhut = 60.0e6f / ((float)chuKy * SO_VAT_MOI_VONG);
  }
  Serial.printf("%s | Dem %lu | Chu ky %.1f ms | %.0f vong/phut\n",
                coKimLoai ? "CO kim loai " : "khong co   ", (unsigned long)dem, chuKy / 1000.0f, vongPhut);
  delay(500);
}

Giải thích

  • Ngắt sườn xuống trên GPIO26 ghi thời điểm từng xung bằng micros(); xung đến sớm hơn 2 ms sau xung trước bị bỏ qua để chống nhiễu.
  • Tốc độ (vòng/phút) = 60 000 000 / (chu kỳ µs × số vật mỗi vòng). Đo theo chu kỳ cho kết quả mượt ở tốc độ thấp hơn so với đếm xung trong một giây.
  • Không có xung trong 2 giây thì coi như trục đứng yên.
  • Muốn đếm sản phẩm trên băng tải, chỉ cần dùng biến demXung.

Kết quả mong đợi

Hình minh họa Serial Monitor đếm vòng quay bằng cảm biến tiệm cận và ESP32: trạng thái có hoặc không có kim loại, số xung đếm được, chu kỳ theo mili giây và tốc độ vòng phút
Kết quả mong đợi trên Serial Monitor (hình minh họa; số xung và chu kỳ là ví dụ).

Tần số đóng cắt của cảm biến giới hạn tốc độ đo: cảm biến 500 Hz với một đầu bu lông mỗi vòng đo được tới khoảng 30 000 vòng/phút; với bánh răng nhiều răng thì giới hạn giảm tương ứng.

6. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Đèn cảm biến sáng nhưng ESP32 không nhậnNối ngược chiều LED opto; thiếu điện trở hạn dòngAnot (chân 1) về phía +12 V, catot (chân 2) về dây đen
Cảm biến không phát hiện nhôm, đồngKhoảng tác động với kim loại màu ngắn hơn nhiềuĐưa vật lại gần hơn (khoảng 0,3 Sn) hoặc dùng loại hệ số 1
Ngõ ra luôn tác độngLắp loại không vỏ chắn chìm trong giá kim loạiĐể đầu nhô ra khỏi giá hoặc thay loại có vỏ chắn
Đếm thêm xung lạNhiễu từ dây động lực, hai cảm biến đặt quá gầnĐi dây riêng, tăng thời gian chống dội, giãn khoảng cách hai cảm biến
Tốc độ đo sai ở tốc độ caoVượt tần số đóng cắt của cảm biếnDùng ít vật trên mỗi vòng hơn, hoặc cảm biến tần số cao

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia
Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia

Hiệu chuẩn tĩnh LVDT và đầu dò dòng xoáy đo khe hở: bộ hiệu chuẩn vi kế, tính hệ số thang, hệ số từng đoạn, độ lệch đường thẳng, sai số tuyến tính và ảnh hưởng của vật liệu bia.

Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32
Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32

Cảm biến độ dẫn điện hoạt động thế nào: EC và TDS, hằng số bình đo, vì sao phải đo bằng dòng xoay chiều, loại hai điện cực, bốn điện cực, cảm ứng, cách chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32.

Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn
Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn

Vali chuyên dụng là vali vỏ cứng có xốp giữ chặt thiết bị. Bài giải thích cấu tạo, bốn nhóm vali thường gặp (nhựa PP, chống nước IP67, vali nhôm, hộp sẵn xốp) và cách chọn nhanh theo nhu cầu.

Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge
Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge

Giải thích strain, hệ số gauge, cầu Wheatstone, cấu hình quarter/half/full bridge và các bước thiết lập phép đo biến dạng tin cậy.

Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB
Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.

Cảm biến biến dạng (strain gauge): cấu tạo, nguyên lý, các loại, chế tạo và đo bằng ADS1115, ESP32
Cảm biến biến dạng (strain gauge): cấu tạo, nguyên lý, các loại, chế tạo và đo bằng ADS1115, ESP32

Cảm biến biến dạng hoạt động thế nào: vì sao điện trở đổi khi bị kéo, gauge factor, strain gauge lá kim loại, bán dẫn, dây rung, sợi quang, bù nhiệt, cách chế tạo và đo µε bằng ADS1115, ESP32.

Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây
Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây

Jack Type-C đực (đầu cắm) chỉ có một chân CC ở A5 và một cặp D+ D−. Bài trình bày sơ đồ chân đầu đực, điện trở 56 kΩ hoặc 5,1 kΩ cần gắn ở chân CC cho từng kiểu dây và các bước hàn dây vào pad.

Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường
Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường

Bốn kiểu máy chuẩn lực: tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh; cách tính lực từ quả cân, vì sao g tại Việt Nam lệch 0,25 % và chuỗi liên kết chuẩn lực.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng