Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.

Thiết bị chạy pin có vi điều khiển thường muốn dùng chung một cổng Type-C cho hai việc: sạc pin và nối USB với máy tính. Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 2 dây chỉ làm được việc thứ nhất. Loại 4 dây có thêm hai dây dữ liệu D+ và D−, cho phép một cổng duy nhất trên vỏ hộp đảm nhận cả hai.

Bài này giải thích loại 4 dây khác loại 2 dây ở đâu, cách xác định từng dây trước khi nối, cách đưa D+ D− vào vi điều khiển và khi nào nên chọn phương án jack thường kèm mạch sạc rời.

1. Loại 4 dây khác loại 2 dây ở đâu

Tiêu chíJack sạc loại 2 dâyJack sạc loại 4 dây
Dây nguồnHai dây nối pin: dương và âmHai dây nguồn
Dây dữ liệuKhông cóD+ và D− của USB 2.0
Dùng đểChỉ sạc pinSạc pin và nối USB với máy tính qua cùng một cổng
Hợp vớiĐèn, loa, quạt, thiết bị không cần nối máy tínhThiết bị có vi điều khiển cần nạp chương trình, đọc dữ liệu hoặc làm cổng COM ảo
Jack Type-C tròn màu đen loại 4 dây có đèn LED xanh ở mặt jack, nắp che cao su, cuối dây bấm đầu cắm PH2.0 bốn chân
Jack loại 4 dây, cuối dây bấm sẵn đầu PH2.0 bốn chân.

2. Một cổng làm hai việc như thế nào

Sơ đồ khối jack Type-C sạc pin loại 4 dây: mạch sạc 1S đưa hai dây nguồn tới pin, hai dây D+ D− đi thẳng qua jack tới chân USB của vi điều khiển, vi điều khiển lấy nguồn từ pin
Hai dây nguồn đi tới pin, hai dây dữ liệu đi tới chân USB của vi điều khiển.
  • Đường nguồn 5 V của cổng Type-C đi vào mạch sạc trong thân jack, ra hai dây nguồn nối với pin.
  • Hai chân D+ D− của cổng không qua mạch sạc mà đi thẳng ra hai dây dữ liệu.
  • Mát (GND) dùng chung cho cả nguồn và dữ liệu.

Vị trí D+ D− trên cổng Type-C và ý nghĩa của hai chân này có trong bài chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C.

3. Xác định bốn dây trước khi nối

Bốn dây của jack có bốn màu, nhưng màu dây không đủ để kết luận dây nào là gì, và nối nhầm dây nguồn vào chân USB có thể làm hỏng vi điều khiển. Trước khi hàn, hãy đo.

Sơ đồ các bước đo xác định bốn dây của jack sạc 4 dây: cắm 5 V khi chưa nối pin và đo dây nguồn so với dây đen, quanh 4,2 V là ngõ ra sạc, khoảng 5 V là dây VBUS; hai dây còn lại là D+ và D−
Đo dây nguồn trước, sau đó xác định D+ và D−.
  1. Tìm dây mát. Chưa cắm nguồn, đặt đồng hồ ở thang đo thông mạch. Dây thông với vỏ kim loại của cổng Type-C thường là dây mát (thường màu đen).
  2. Đo dây nguồn. Cắm jack vào nguồn 5 V, chưa nối pin, đo điện áp từng dây còn lại so với dây mát. Dây có điện áp là dây nguồn (thường màu đỏ).
    • Quanh 4,2 V: đây là ngõ ra của mạch sạc, nối vào cực dương pin.
    • Khoảng 5 V: đây là dây VBUS chưa qua mạch sạc. Không nối dây này vào pin; jack như vậy cần thêm mạch sạc rời.
  3. Xác định D+ và D−. Rút nguồn. Cắm một mạch ra chân Type-C đực vào jack rồi đo thông mạch: dây thông với chân A6 là D+, dây thông với chân A7 là D−.

Nếu không có mạch ra chân để đo, vẫn có thể thử: nối hai dây dữ liệu vào mạch USB, cắm vào máy tính; máy không nhận thiết bị thì rút ra và đổi chỗ hai dây.

4. Nối hai dây dữ liệu vào vi điều khiển

  • D+ D− phải tới chân USB của vi điều khiển có USB gốc (ví dụ ESP32-S3: D+ ở GPIO20, D− ở GPIO19) hoặc tới chân D+ D− của IC chuyển USB sang UART.
  • Vi điều khiển lấy nguồn từ pin qua mạch đổi áp (tăng áp lên 5 V hoặc ổn áp 3,3 V). Mức pin có thể theo dõi như trong bài đo điện áp pin 18650 bằng ESP32.
  • Giữ hai dây dữ liệu ngắn, đi sát nhau; không kéo dài quá mức cần thiết.

Các bo ESP32 DevKit thông dụng đã có cổng USB riêng nối với IC chuyển USB sang UART hàn sẵn, và không đưa D+ D− của IC này ra hàng chân. Với những bo đó, hai dây dữ liệu của jack không có chỗ nối; phương án 4 dây chỉ có ý nghĩa với module hoặc bo có chân USB đưa ra ngoài.

5. Lưu ý khi dùng chung một cổng

  • Cắm vào máy tính là pin cũng được sạc. Mạch sạc lấy tới 1 A, trong khi cổng USB 2.0 của máy tính chỉ cấp 500 mA. Điện áp có thể sụt làm kết nối USB chập chờn; khi cần truyền dữ liệu ổn định, dùng cổng USB cấp dòng lớn hơn hoặc hub có nguồn riêng.
  • Thiết bị vẫn chạy bằng pin trong lúc giao tiếp USB. Dữ liệu chỉ cần D+, D− và mát chung; nguồn cho vi điều khiển vẫn đi từ pin.
  • Jack không báo cho vi điều khiển biết đang cắm cáp. Nếu chương trình cần biết trạng thái cắm sạc, phải có thêm cách nhận biết khác, ví dụ theo dõi điện áp pin tăng dần.
  • Sạc có cổng ra Type-C: thử trước với cáp Type-C sang Type-C; lý do có ở bài vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn.

6. Khi nào nên dùng jack thường và mạch sạc rời

Nhu cầuPhương án phù hợp hơn
Cần 5 V từ cổng để mạch chạy cả khi không lắp pinJack Type-C thường loại 4 dây và mạch sạc rời có đường nguồn riêng cho tải
Pin nhỏ, cần dòng sạc thấp hơn 1 AJack thường và mạch sạc chỉnh được dòng
Cần sạc nhanh hoặc cần xử lý chân CCJack Type-C thường loại 6 dây
Vi điều khiển phải biết lúc nào đang cắm cápJack thường có dây VBUS riêng

Các loại jack thường xem tại jack Type-C tròn 4 dây, jack Type-C tròn 6 dây và bài phân biệt jack Type-C 2, 4, 5, 6 dây.

7. Câu hỏi thường gặp

Jack sạc 4 dây có lấy được 5 V cho mạch không?

Phải đo mới biết, theo bước 2 ở mục 3. Nếu dây nguồn là ngõ ra sạc (quanh 4,2 V) thì không có 5 V; mạch lấy điện từ pin.

Nạp chương trình cho ESP32 qua jack này được không?

Được với module ESP32 có USB gốc và có chân D+ D− đưa ra ngoài. Không được với bo DevKit chỉ có cổng USB riêng.

Hai dây dữ liệu để hở, chỉ dùng hai dây nguồn được không?

Được. Khi đó jack 4 dây làm việc như loại 2 dây. Bọc cách điện hai đầu dây không dùng.

Đảo D+ với D− có hỏng không?

Thường không hỏng, nhưng máy tính không nhận thiết bị. Đổi lại hai dây là được.

Vừa truyền dữ liệu vừa sạc có ảnh hưởng nhau không?

Không ảnh hưởng về tín hiệu vì hai đường tách riêng. Điều cần để ý là nguồn 5 V của cổng USB phải đủ dòng cho mạch sạc.

Thông tin sản phẩm có ở trang jack Type-C tròn tích hợp mạch sạc pin 1S. Cần tư vấn chọn loại 2 dây hay 4 dây cho thiết bị đang làm, liên hệ PYWORLD qua số 0915703319.


Tin tức liên quan

Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32
Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32

Giải thích Bluetooth Low Energy: quảng bá và kết nối, cấu trúc GATT gồm dịch vụ, đặc tính, mô tả, UUID. Hướng dẫn cho ESP32 làm thiết bị BLE có đặc tính đọc, ghi, thông báo và thử bằng điện thoại.

Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32
Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32

Giải thích điều khiển hồng ngoại: sóng mang 38 kHz, mắt thu và giao thức NEC với khung 32 bit, mã lặp. Hướng dẫn tự giải mã phím điều khiển và tự phát lệnh bằng ESP32, không dùng thư viện ngoài.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32
Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32

Giải thích vòng dòng 4-20 mA: vì sao dùng dòng điện, vì sao bắt đầu từ 4 mA, cách đổi ra giá trị đo và ngưỡng báo lỗi. Hướng dẫn đọc bằng ESP32 qua điện trở shunt 120 Ω, với ADC có sẵn và với ADS1115.

CAN bus (phần 2): bộ lọc nhận, tốc độ bit và xử lý lỗi bus-off trên ESP32
CAN bus (phần 2): bộ lọc nhận, tốc độ bit và xử lý lỗi bus-off trên ESP32

Phần 2 về CAN bus với ESP32: đặt bộ lọc nhận theo mã lọc và mặt nạ, chọn tốc độ bit theo chiều dài dây, hiểu ba trạng thái lỗi của nút và viết chương trình theo dõi bộ đếm lỗi, tự hồi phục sau bus-off.

CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32
CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32

Giải thích CAN bus: hai dây CAN_H, CAN_L, mức trội và mức lặn, khung tin có ID 11 bit, phân xử ưu tiên, CRC và ACK. Kèm hai chương trình ESP32 dùng bộ điều khiển TWAI: tự kiểm tra và hai nút gửi nhận.

Modbus TCP/IP (phần 2): ESP32 làm máy khách và cổng chuyển đổi Modbus TCP sang RTU
Modbus TCP/IP (phần 2): ESP32 làm máy khách và cổng chuyển đổi Modbus TCP sang RTU

Hướng dẫn dùng ESP32 làm máy khách Modbus TCP đọc thanh ghi của một thiết bị trong mạng, và làm cổng chuyển đổi Modbus TCP sang Modbus RTU qua RS-485: cách đổi khung, mã thiết bị, thời gian chờ, mã lỗi 0x0B.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng