Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao

Phân biệt áp suất tuyệt đối, dư, chênh và chân không, đổi đơn vị bar, kgf/cm², psi, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối bằng chuẩn áp dư và khí áp kế, năng lượng khí nén và quy tắc an toàn.

"Áp suất 2 bar" là bao nhiêu? Có thể là 2 bar so với khí quyển, tức khoảng 3 bar tuyệt đối, hoặc 2 bar tuyệt đối, tức chỉ khoảng 1 bar trên khí quyển. Nhầm giữa áp suất tuyệt đối và áp suất dư là lỗi hay gặp khi hiệu chuẩn, đặt thông số và đọc tài liệu kỹ thuật. Bài này phân biệt bốn loại áp suất, các đơn vị hay gặp và cách đổi, cách hiệu chuẩn cảm biến áp suất tuyệt đối bằng chuẩn áp dư, và các quy tắc an toàn khi làm việc với áp suất cao, kèm phép tính năng lượng tích trữ cho thấy vì sao khí nén nguy hiểm hơn chất lỏng rất nhiều.

1. Bốn loại áp suất

Sơ đồ đường 0 tuyệt đối ở dưới, đường khí quyển dao động ở giữa; điểm A phía trên khí quyển có áp suất tuyệt đối A tính từ 0 và áp suất dư A tính từ khí quyển; điểm B dưới khí quyển có chân không B tính từ khí quyển xuống và tuyệt đối B tính từ 0; chênh áp A trừ B giữa hai điểm
Cùng một điểm, mỗi cách đo có gốc so sánh khác nhau (hình tự vẽ).
  • Áp suất tuyệt đối: so với chân không hoàn toàn. Khí áp kế, cảm biến độ cao, quá trình chân không, bao bì hút chân không dùng loại này.
  • Áp suất dư: so với khí quyển tại chỗ. Hầu hết áp kế công nghiệp đo áp dư: lốp xe, bình khí nén, đường ống.
  • Áp suất chênh: hiệu giữa hai điểm, dùng đo lưu lượng qua tấm tiết lưu, mức chất lỏng trong bồn kín, độ tắc bộ lọc.
  • Chân không: áp suất thấp hơn khí quyển; nên ghi bằng áp suất tuyệt đối (ví dụ 50 mbar(a)) thay vì áp dư âm để tránh hiểu nhầm.

Khí quyển chuẩn là 101 325 Pa, nhưng khí áp tại chỗ thay đổi theo độ cao (giảm khoảng 12 Pa mỗi mét gần mực nước biển) và theo thời tiết (vài hPa trong ngày, lớn hơn khi có bão). Vì vậy áp suất tuyệt đối và áp suất dư không chênh nhau một hằng số cố định.

2. Đơn vị và cách đổi

Bảng đổi đơn vị áp suất: 1 bar bằng 100 000 Pa; 1 MPa bằng 1 000 000 Pa; 1 atm bằng 101 325 Pa; 1 kgf trên cm vuông bằng 98 066,5 Pa; 1 psi khoảng 6 894,76 Pa; 1 mmHg khoảng 133,322 Pa; 1 mmH2O khoảng 9,80665 Pa
Đơn vị áp suất hay gặp (hình tự vẽ).

Đơn vị SI là pascal (Pa = N/m²); trong công nghiệp hay dùng bar, MPa; áp kế cũ còn ghi kgf/cm² và psi. Lưu ý:

  • 1 kgf/cm² không bằng 1 bar: chênh khoảng 2 %, đủ làm một áp kế đạt thành không đạt.
  • Ghi rõ áp tuyệt đối hay áp dư trong mọi tài liệu: bar(a), bar(g) hoặc bara, barg; psia, psig.
  • Đơn vị cột chất lỏng (mmH₂O, mmHg) phụ thuộc khối lượng riêng và g quy ước; khi chính xác cao, dùng hệ số quy ước của tiêu chuẩn chứ không tự tính với g tại chỗ.

3. Hiệu chuẩn cảm biến áp suất tuyệt đối

Sơ đồ nguồn áp cấp cho chuẩn áp dư và cảm biến tuyệt đối, khí áp kế đọc 1008,6 hPa; công thức áp tuyệt đối bằng áp dư của chuẩn cộng khí áp; ví dụ 1,0000 bar dư cộng 1,0086 bằng 2,0086 bar tuyệt đối
Dùng chuẩn áp dư và khí áp kế để hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Có hai cách:

  • Chuẩn tuyệt đối: áp kế píttông có buồng hút chân không phía trên píttông, hoặc áp kế hiện số chuẩn loại tuyệt đối. Kết quả trực tiếp, nhưng thiết bị đắt hơn.
  • Chuẩn áp dư cộng khí áp kế: áp suất tuyệt đối = áp dư của chuẩn + khí áp đo bằng khí áp kế chuẩn đặt cùng độ cao. Độ không đảm bảo của khí áp kế cộng vào mọi điểm, và khí áp phải đọc ngay tại từng điểm đo vì thay đổi theo thời gian.

Điểm 0 của cảm biến tuyệt đối là chân không, không phải áp suất phòng; muốn kiểm điểm 0 phải hút chân không đủ sâu và đo bằng chuẩn chân không. Với dải chân không, chuẩn thường là áp kế màng điện dung, hiệu chuẩn trong buồng chân không theo phương pháp so sánh.

Với áp suất chênh, ngoài việc hiệu chuẩn ở áp suất tĩnh thấp, nên kiểm thêm ảnh hưởng của áp suất tĩnh cao: đặt cùng áp suất cao vào cả hai cổng và xem điểm 0 lệch bao nhiêu.

4. Vì sao khí nén nguy hiểm hơn chất lỏng

Biểu đồ thanh thang log năng lượng tích trữ trong 1 lít ở 10, 100, 400 bar: khí 1361 J, 18473 J, 82101 J; nước 0,23 J, 23 J, 364 J; 1 lít khí ở 100 bar tích 18,5 kJ bằng thế năng của 1 tấn nâng cao 1,9 m
Năng lượng tích trữ trong 1 lít khí nén và nước ở cùng áp suất (hình tự vẽ).

Chất lỏng gần như không nén được, nên ở cùng áp suất nó tích rất ít năng lượng: 1 lít nước ở 100 bar chỉ khoảng 23 J. Cùng thể tích khí ở 100 bar tích khoảng 18,5 kJ, gấp gần một nghìn lần, tương đương thế năng của một tấn vật nặng nâng lên gần 2 m. Khi một khớp nối bung, chất lỏng chỉ phun ra; khí giãn nở đột ngột có thể bắn văng chi tiết như viên đạn. Đó là lý do hiệu chuẩn áp suất cao nên dùng dầu hoặc nước, còn dùng khí thì phải giữ thể tích hệ thống nhỏ.

5. Quy tắc an toàn

Sáu thẻ quy tắc an toàn: dùng chất lỏng cho áp cao; phụ kiện đúng cấp áp; xả áp trước khi tháo; không dùng tay dò rò; che chắn và bảo hộ; thiết bị dùng cho ô xy và khí cháy
Sáu quy tắc an toàn khi làm việc với áp suất cao (hình tự vẽ).
  • Chất lỏng cho áp cao, khí chỉ khi bắt buộc và giữ thể tích nhỏ.
  • Phụ kiện đúng cấp áp: ống, khớp nối, van, ống mềm đều phải có áp suất làm việc lớn hơn áp suất thử; không ghép ren khác hệ (NPT với BSP) dù vặn vào được.
  • Xả áp trước khi tháo: luôn xả về 0, nhìn áp kế xác nhận, rồi mới nới khớp. Có van xả an toàn hoặc van an toàn trên hệ thống thử.
  • Không dùng tay dò chỗ rò: tia dầu áp cao có thể xuyên qua da, gây tổn thương nghiêm trọng mà ban đầu trông như vết đâm nhỏ. Dùng nước xà phòng, giấy, hoặc quan sát áp kế tụt.
  • Che chắn và bảo hộ: kính, tấm chắn, dây giữ ống mềm để không quất khi tuột.
  • Ô xy và khí cháy: thiết bị dùng cho ô xy phải sạch dầu mỡ tuyệt đối vì dầu tiếp xúc ô xy áp cao có thể bốc cháy; khí cháy cần thông gió và tránh tia lửa.
  • Không vượt dải áp kế và cảm biến; quá áp làm hỏng thiết bị và có thể làm vỡ.

6. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Không ghi rõ áp tuyệt đối hay áp dưSai khoảng 1 barLuôn ghi bar(a) hoặc bar(g)
Coi 1 kgf/cm² bằng 1 barSai khoảng 2 %Đổi đúng: 1 kgf/cm² = 0,980665 bar
Dùng một giá trị khí áp cho cả buổi hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đốiSai vài hPa khi thời tiết đổiĐọc khí áp kế tại từng điểm
Thử áp cao bằng khí với thể tích lớnNguy cơ tai nạn nghiêm trọngDùng chất lỏng hoặc giảm thể tích
Tháo khớp khi còn ápKhớp văng, chất lỏng phunXả về 0, xác nhận trước khi tháo

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cảm biến ánh sáng: quang trở, photodiode, BH1750 – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đo lux bằng ESP32
Cảm biến ánh sáng: quang trở, photodiode, BH1750 – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đo lux bằng ESP32

Cảm biến ánh sáng hoạt động thế nào: độ rọi và lux, quang trở CdS, photodiode, phototransistor, cảm biến số BH1750, cách chế tạo và đo lux bằng BH1750, quang trở với ESP32.

Xốp định hình cho vali nhôm, vali kéo: sắp xếp bộ dụng cụ nhiều chi tiết
Xốp định hình cho vali nhôm, vali kéo: sắp xếp bộ dụng cụ nhiều chi tiết

Gia công xốp định hình cho vali nhôm và vali kéo: khoang tròn, khoang chữ nhật, rãnh dài cho bộ dụng cụ nhiều chi tiết. Xem hai mẫu thực tế, bảng kích thước vali nhôm và cách đặt làm.

Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32
Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32

Cảm biến độ dẫn điện hoạt động thế nào: EC và TDS, hằng số bình đo, vì sao phải đo bằng dòng xoay chiều, loại hai điện cực, bốn điện cực, cảm ứng, cách chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32.

Mức logic 3,3 V và 5 V: khi nào cần chuyển mức và cách nối an toàn với ESP32
Mức logic 3,3 V và 5 V: khi nào cần chuyển mức và cách nối an toàn với ESP32

Giải thích mức logic 3,3 V và 5 V: ngưỡng mức thấp, mức cao của ESP32, Arduino và các họ IC; khi nào nối thẳng được, khi nào cần mạch chia áp hoặc mạch chuyển mức MOSFET. Kèm chương trình đo kiểm tra.

Chu kỳ hiệu chuẩn và kiểm tra giữa kỳ: ai quyết định, dùng lịch sử độ trôi và biểu đồ kiểm soát
Chu kỳ hiệu chuẩn và kiểm tra giữa kỳ: ai quyết định, dùng lịch sử độ trôi và biểu đồ kiểm soát

Chu kỳ hiệu chuẩn do ai quyết định, các yếu tố cần xét, dùng lịch sử độ trôi, phương pháp theo ILAC-G24/OIML D 10, kiểm tra giữa kỳ bằng biểu đồ kiểm soát cho lực, chuyển vị, áp suất, rung.

Cảm biến mức: phao, điện cực, thủy tĩnh, siêu âm, radar – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến mức: phao, điện cực, thủy tĩnh, siêu âm, radar – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến mức hoạt động thế nào: phao, điện cực, điện dung, áp suất thủy tĩnh, siêu âm, radar, âm thoa rung, cách chế tạo và đo mức bồn nước bằng HC-SR04 với ESP32 có bù nhiệt độ.

Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn
Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn

Vali chuyên dụng là vali vỏ cứng có xốp giữ chặt thiết bị. Bài giải thích cấu tạo, bốn nhóm vali thường gặp (nhựa PP, chống nước IP67, vali nhôm, hộp sẵn xốp) và cách chọn nhanh theo nhu cầu.

Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32
Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32

Cảm biến gia tốc hoạt động thế nào: mô hình khối lượng – lò xo, MEMS răng lược điện dung vi sai, chế tạo vi cơ bề mặt, áp điện, servo, đo góc nghiêng và đọc MPU-6050 bằng ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng