Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế

Áp kế píttông tạo áp suất chuẩn từ khối lượng và diện tích: công thức đầy đủ, ví dụ tính, độ lớn các hiệu chính trọng trường, chênh độ cao, nhiệt độ, cân chéo và trình tự hiệu chuẩn áp kế.

Áp suất là lực trên diện tích, và cách chính xác nhất để tạo ra một áp suất biết trước là đặt quả cân lên một píttông có diện tích biết chính xác. Đó là áp kế píttông (pressure balance, còn gọi là dead weight tester): chuẩn áp suất phổ biến nhất ở các phòng hiệu chuẩn, dùng để hiệu chuẩn áp kế lò xo, áp kế hiện số và bộ chuyển đổi áp suất. Bài này giải thích nguyên lý, cách tính áp suất chuẩn với đủ các hiệu chính (trọng trường, lực đẩy không khí, nhiệt độ, biến dạng, chênh độ cao), cách hiệu chuẩn chính áp kế píttông và trình tự dùng nó làm chuẩn.

1. Nguyên lý và cấu tạo

Sơ đồ áp kế píttông: chồng quả cân đặt trên píttông lắp khít trong xi lanh, đường dầu nối tới bơm vít tạo áp và tới áp kế cần hiệu chuẩn đặt cao hơn mức chuẩn của píttông một khoảng Δh
Áp kế píttông nối với áp kế cần hiệu chuẩn (hình tự vẽ).

Một píttông được mài rà lắp vào xi lanh với khe hở chỉ vài micromét. Dầu (hoặc khí) dưới píttông được bơm vít nén lên tới khi áp suất đủ nâng píttông cùng các quả cân đặt trên nó; lúc píttông nổi tự do ở vị trí làm việc, áp suất cân bằng với trọng lượng chia cho diện tích hiệu dụng:

p = m · g · (1 − ρkk/ρqc) / [A₀ · (1 + λ·p) · (1 + (αp + αc)·(t − 20))]

  • m: tổng khối lượng thật của quả cân, píttông và đĩa mang tải.
  • g: gia tốc trọng trường tại nơi đặt áp kế.
  • A₀: diện tích hiệu dụng ở 20 °C và áp suất 0; λ: hệ số biến dạng theo áp suất; αp, αc: hệ số giãn nở của píttông và xi lanh.

Píttông được quay trong lúc đo để màng dầu phân bố đều, giảm ma sát. Loại dùng khí phù hợp cho dải áp suất thấp và trung bình, loại dùng dầu cho dải cao tới hàng trăm MPa. Áp kế píttông tốt có độ không đảm bảo cỡ 0,005–0,015 % giá trị đo, tốt hơn nhiều so với hầu hết thiết bị được hiệu chuẩn bằng nó.

2. Tính áp suất chuẩn: một ví dụ

Bảng tính áp suất chuẩn: bộ quả cân danh định 100 bar có khối lượng 20,3943 kg tính theo g chuẩn; lực ở TP.HCM 199,47 N; diện tích hiệu dụng ở 23 độ C, 10 MPa là 0,200006 cm²; áp suất tại mức chuẩn 99,731 bar, lệch âm 0,27 phần trăm; áp kế cao hơn 15 cm trừ 0,0126 bar; áp suất tại áp kế 99,719 bar
Áp suất chuẩn tính từ khối lượng và các hiệu chính (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Một bộ quả cân ghi "100 bar" thường được tính với g chuẩn 9,80665 m/s². Dùng ở TP.HCM, g chỉ khoảng 9,7821 m/s² nên áp suất thật thấp hơn khoảng 0,25 %, ngang toàn bộ sai số cho phép của áp kế cấp 0,25. Một số nhà sản xuất chỉnh khối lượng quả cân theo g của nơi dùng; phải đọc giấy chứng nhận để biết bộ quả cân đang tính theo g nào.

3. Các hiệu chính lớn đến đâu

Biểu đồ thanh thang log độ lớn các hiệu chính theo phần triệu ở 1 MPa và 10 MPa: trọng trường tại chỗ khoảng 2503 ppm; chênh độ cao 15 cm 1262 ppm ở 1 MPa và 126 ppm ở 10 MPa; lực đẩy không khí 151 ppm; nhiệt độ 23 độ C 27 ppm; biến dạng píttông 0,5 ppm ở 1 MPa và 5 ppm ở 10 MPa
Độ lớn của từng hiệu chính trong ví dụ (hình tự vẽ).
  • Trọng trường: lớn nhất và không đổi theo áp suất; luôn dùng g đo tại chỗ hoặc theo số liệu trọng lực tin cậy.
  • Chênh độ cao: cột dầu 15 cm tương ứng khoảng 0,0126 bar. Không đổi về giá trị tuyệt đối nên quan trọng nhất ở áp suất thấp: 0,13 % ở 10 bar. Với khí, cột khí nhẹ hơn nhiều nhưng vẫn phải tính ở dải thấp.
  • Lực đẩy không khí lên quả cân: khoảng 0,015 %.
  • Nhiệt độ píttông: diện tích tăng theo nhiệt độ; vài độ lệch khỏi 20 °C cho vài chục ppm.
  • Biến dạng: diện tích hiệu dụng thay đổi theo áp suất, đáng kể ở dải cao (hàng trăm MPa).

4. Hiệu chuẩn chính áp kế píttông

Sơ đồ hai áp kế píttông, một chuẩn và một cần hiệu chuẩn, nối chung một đường dầu qua van cách ly và bơm; bên phải là bốn bước cân chéo: đặt quả cân để hai píttông cùng nổi, đóng van xem píttông nào chìm nhanh, thêm quả cân nhỏ tới khi tốc độ chìm như khi đứng riêng, suy ra A0 và lambda
Phương pháp cân chéo (hình tự vẽ).

Áp kế píttông được hiệu chuẩn hai phần:

  • Khối lượng: từng quả cân, píttông và đĩa mang tải được hiệu chuẩn khối lượng thật (kèm khối lượng riêng vật liệu) bằng cân so sánh.
  • Diện tích hiệu dụng: bằng cân chéo với một áp kế píttông chuẩn bậc cao hơn. Hai áp kế nối chung đường dầu; người làm thêm bớt quả cân rất nhỏ trên một bên tới khi hai píttông cân bằng (tốc độ chìm của mỗi píttông bằng tốc độ khi đứng riêng). Lặp ở nhiều áp suất trên dải để có A₀ và λ.

Trong nước, quy trình hiệu chuẩn áp kế píttông là ĐLVN 289:2016; hướng dẫn quốc tế có EURAMET cg-3 và khuyến nghị OIML R 110. Ngoài A₀ và λ, giấy chứng nhận thường ghi thêm tốc độ chìm của píttông, độ nhạy, nhiệt độ tham chiếu.

5. Hiệu chuẩn áp kế bằng áp kế píttông

Sáu thẻ bước: chuẩn bị cân bằng bọt thủy, dầu sạch, xả bọt khí; lắp áp kế đúng tư thế và đo chênh độ cao; gia áp sơ bộ hai đến ba lần; đặt từng điểm bằng quả cân, bơm tới khi píttông nổi và quay; đo hai chiều tăng và giảm; tính kết quả có hiệu chính
Trình tự chung khi dùng áp kế píttông làm chuẩn (hình tự vẽ).
  1. Đặt áp kế píttông trên bàn chắc, cân bằng theo bọt thủy để trục píttông thẳng đứng.
  2. Dùng đúng loại dầu ghi trên giấy chứng nhận, xả hết bọt khí; khí trong đường dầu làm áp suất dao động, píttông khó nổi ổn định.
  3. Lắp áp kế cần hiệu chuẩn đúng tư thế sử dụng, đo chênh độ cao giữa tâm cảm biến (hoặc tâm ống Bourdon) và mức chuẩn của píttông.
  4. Gia áp sơ bộ tới giá trị lớn nhất hai, ba lần.
  5. Mỗi điểm: đặt quả cân, bơm tới khi píttông nổi giữa hành trình, quay píttông, chờ ổn định, đọc áp kế. Đo chiều tăng rồi chiều giảm.
  6. Tính áp suất chuẩn có đủ hiệu chính, sai số, độ trễ và độ không đảm bảo (quy trình cho áp kế lò xo và hiện số xem bài tiếp theo của loạt).

6. Lưu ý vận hành và bảo quản

  • Không để píttông chạm đáy hoặc đỉnh hành trình khi đọc; ở hai đầu, áp suất không còn do quả cân quyết định.
  • Thời gian quay và tốc độ chìm là chỉ báo tình trạng: píttông chìm nhanh bất thường là khe hở mòn hoặc dầu sai loại.
  • Giữ quả cân sạch, không chạm tay trần, cất trong hộp; bụi và rỉ làm khối lượng thay đổi.
  • Không tháo píttông khỏi xi lanh nếu không cần; khi lau rửa dùng đúng dung môi, tránh xước.
  • Ghi nhiệt độ píttông (nhiều loại có cảm biến gắn sẵn) và nhiệt độ phòng mỗi lần đo.

7. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Dùng giá trị danh định của quả cân theo g chuẩnSai khoảng 0,25 % ở Việt NamTính với g tại chỗ hoặc dùng bộ quả cân chỉnh theo g nơi dùng
Bỏ qua chênh độ caoSai lớn ở áp suất thấpĐo Δh, hiệu chính ρ·g·Δh
Đọc khi píttông chưa nổi tự doÁp suất không xác địnhĐưa píttông về giữa hành trình, quay, chờ ổn định
Còn bọt khí trong dầuÁp suất dao động, trễ giảXả khí kỹ trước khi đo
Dùng sai loại dầuThay đổi A₀ hiệu dụng và tốc độ chìmDùng dầu như lúc hiệu chuẩn

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32
I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32

Giải thích giao tiếp I2C ở mức từng bit: hai dây SDA, SCL, điện trở kéo lên, START, địa chỉ, ACK, STOP. Kèm hai chương trình ESP32: tự tạo tín hiệu I2C bằng GPIO và đọc ghi thanh ghi bằng Wire.

Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi
Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi

Hướng dẫn biến ESP32 thành thiết bị tớ Modbus RTU qua RS-485: lập bảng thanh ghi, tách khung bằng khoảng lặng, kiểm tra CRC, xử lý mã hàm 0x01, 0x03, 0x05, 0x06, 0x10 và trả lời mã lỗi, không dùng thư viện.

Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây
Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây

Vali demo giúp kỹ sư bán hàng mang mẫu cảm biến, bộ điều khiển tới nhà máy và trình bày ngay khi mở nắp. Bài so sánh kiểu xốp khoét với kiểu panel, cách đi nguồn, dây và tính chiều sâu vali.

RS-485 là gì: cặp dây vi sai, điện trở đầu cuối và cách dùng module MAX485 với ESP32
RS-485 là gì: cặp dây vi sai, điện trở đầu cuối và cách dùng module MAX485 với ESP32

Giải thích chuẩn RS-485: tín hiệu vi sai trên hai dây A, B, điện trở đầu cuối 120 Ω, truyền bán song công với chân DE, RE. Kèm sơ đồ nối module MAX485 và chương trình hỏi đáp giữa hai mạch ESP32.

ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En
ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En

ISO/IEC 17025 yêu cầu gì với phòng hiệu chuẩn, công nhận VILAS có ý nghĩa gì, cách đọc danh mục phạm vi công nhận, CMC khác độ không đảm bảo, so sánh liên phòng và chỉ số En.

Máy đo rung: kiểm tra hiện trường bằng bộ hiệu chuẩn 159,2 Hz, vị trí đo và vùng đánh giá ISO 20816
Máy đo rung: kiểm tra hiện trường bằng bộ hiệu chuẩn 159,2 Hz, vị trí đo và vùng đánh giá ISO 20816

Kiểm tra máy đo rung bằng bộ hiệu chuẩn cầm tay 159,2 Hz, 10 m/s², đo đúng vị trí và hướng trên ổ đỡ, đánh giá vùng A, B, C, D theo ISO 20816 và hiệu chuẩn máy đo rung ở phòng thí nghiệm.

Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao
Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao

IP67 nghĩa là kín bụi hoàn toàn và chịu ngâm tạm thời tới 1 m trong 30 phút. Bài giải thích cách đọc mã IP, vali chống nước kín nhờ gioăng và chốt ép, giới hạn của IP67 và cách giữ vali luôn kín.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng