Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn

Dòng sạc 1 A hợp với pin 18650 và pin Li-po từ khoảng 2000 mAh, quá lớn với pin vài trăm mAh. Bài hướng dẫn chọn dung lượng pin, ước tính thời gian sạc, cách mắc pin và quy tắc an toàn.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nạp pin ở dòng cố định 1 A. Con số này hợp với pin 18650 nhưng lại quá lớn với nhiều loại pin Li-po nhỏ. Chọn sai pin thì nhẹ là pin chai nhanh, nặng là pin nóng và phồng.

Bài này giải thích cách đối chiếu dòng sạc 1 A với dung lượng pin, cách ước tính thời gian sạc, kiểu mắc pin nào dùng được và những quy tắc an toàn khi sạc pin lithium một cell.

1. Dòng sạc 1 A nặng hay nhẹ là tùy dung lượng pin

Sức chịu dòng sạc của pin lithium được tính theo C, tỉ số giữa dòng sạc và dung lượng. Pin 2000 mAh sạc ở 1 A là 0,5C; pin 500 mAh sạc ở 1 A là 2C. Phần lớn pin Li-ion và Li-po được khuyến nghị sạc quanh 0,5C và không quá 1C; con số chính xác nằm trong thông số của từng loại pin.

Biểu đồ so dòng sạc 1 A với dung lượng pin: 300 mAh là 3,3C và 500 mAh là 2C không hợp, 1000 mAh là 1C ở mức tối đa, 2000 mAh, 2600 mAh và 3400 mAh từ 0,5C trở xuống là phù hợp
Cùng dòng 1 A: pin từ 2000 mAh trở lên sạc nhẹ nhàng, pin vài trăm mAh thì quá tải.
Loại pinDung lượng thường gặpSạc ở 1 A
186502000–3500 mAhPhù hợp
217004000–5000 mAhPhù hợp, thời gian sạc dài hơn
Li-po túi cỡ vừa và lớnTừ 2000 mAhPhù hợp
Li-po túi khoảng 1000 mAh1000–1500 mAhỞ mức tối đa; chỉ dùng khi thông số pin cho phép sạc 1C
14500, Li-po nhỏ cho thiết bị đeo, tai ngheDưới 1000 mAhKhông phù hợp

Thiết bị dùng pin nhỏ cần mạch sạc có dòng thấp hơn hoặc chỉnh được dòng, không dùng jack sạc 1 A.

2. Mạch sạc nạp pin theo hai giai đoạn

Biểu đồ hai giai đoạn sạc pin lithium một cell: giai đoạn dòng không đổi 1 A với điện áp pin tăng dần đến 4,2 V, sau đó giai đoạn áp không đổi 4,2 V với dòng giảm dần; đèn đỏ khi đang sạc, đèn xanh khi đã đầy
Giai đoạn dòng không đổi rồi tới giai đoạn áp không đổi.
  • Giai đoạn 1, dòng không đổi: mạch đẩy vào pin dòng 1 A, điện áp pin tăng dần cho tới 4,2 V. Phần lớn dung lượng được nạp trong giai đoạn này.
  • Giai đoạn 2, áp không đổi: mạch giữ 4,2 V, dòng tự giảm dần khi pin đầy lên. Khi dòng đã xuống rất thấp, mạch ngừng nạp và đèn chuyển từ đỏ sang xanh.

Vì giai đoạn 2 chạy ở dòng nhỏ, phần pin cuối cùng luôn nạp chậm hơn. Đây là lý do thời gian sạc thực tế dài hơn phép chia dung lượng cho dòng sạc.

3. Ước tính thời gian sạc

Cách tính nhanh cho pin đang cạn: lấy dung lượng (Ah) chia cho dòng sạc (1 A), rồi cộng thêm khoảng 20–50% cho giai đoạn áp không đổi.

Dung lượng pinThời gian sạc từ cạn tới đầy (ước tính)
2000 mAhKhoảng 2,5–3 giờ
2600 mAhKhoảng 3–4 giờ
3000 mAhKhoảng 3,5–4,5 giờ
3400 mAhKhoảng 4–5 giờ
Hai pin 2600 mAh mắc song songKhoảng 6–8 giờ

Thời gian sẽ dài hơn nếu tải vẫn chạy trong lúc sạc, nguồn 5 V yếu hoặc dây cáp dài làm sụt áp.

4. Song song được, nối tiếp thì không

Ba cách mắc pin với mạch sạc một cell: một cell 1S dùng được, hai cell song song 1S2P dùng được, hai cell nối tiếp 2S không dùng được
Một cell và nhiều cell song song vẫn là 1S; nối tiếp thành 2S thì không dùng được.
  • Mắc song song (dương nối dương, âm nối âm): điện áp vẫn là của một cell, dung lượng cộng lại. Mạch sạc 1S dùng được. Chỉ ghép các pin cùng loại, cùng tình trạng và đo thấy điện áp bằng nhau trước khi nối.
  • Mắc nối tiếp (2S, 3S): điện áp cộng lại thành 7,4 V, 11,1 V. Mạch sạc 1S không sạc được; cần mạch sạc và bảo vệ cho pin nhiều cell.

5. Nguồn 5 V cấp cho jack

  • Dùng sạc hoặc nguồn 5 V cấp được từ 1 A trở lên. Nên có dư, ví dụ sạc 5 V 2 A.
  • Cổng USB 2.0 của máy tính chỉ cấp 500 mA: điện áp có thể sụt, mạch sạc chậm hoặc chập chờn.
  • Cáp ngắn, dây to cho điện áp tới jack ổn định hơn cáp dài và mảnh.

6. An toàn khi sạc pin lithium

  • Chỉ sạc pin lithium loại 3,7 V sạc đầy 4,2 V. Không dùng cho pin LiFePO4 (3,2 V), NiMH hay pin không sạc lại.
  • Sạc ở nhiệt độ phòng. Không sạc pin đang lạnh dưới 0 °C hoặc đang nóng.
  • Không sạc pin phồng, móp, rỉ hoặc đã bị chập. Pin đo dưới 2,5 V là pin quá cạn, không sạc ở dòng 1 A.
  • Dùng pin có mạch bảo vệ, hoặc thêm mạch bảo vệ 1S cho cell trần.
  • Cố định pin trong hộp, không để vật kim loại chạm vào hai cực. Chừa khe thoáng quanh pin và thân jack.
  • Với thiết bị tự ráp, nên có mặt trong những lần sạc đầu để kiểm tra nhiệt độ của pin và jack.

7. Đoán mức pin theo điện áp

Khi không cắm sạc và tải nhẹ, điện áp pin cho biết gần đúng lượng pin còn lại. Bảng dưới là giá trị tham khảo cho pin Li-ion thông dụng; mỗi loại pin lệch nhau đôi chút.

Điện áp pinMức pin gần đúng
4,2 VĐầy
3,9–4,0 VKhoảng 70–80%
3,7 VKhoảng một nửa
3,5 VCòn ít, nên sạc
3,0–3,3 VGần cạn

Cách đo điện áp pin bằng vi điều khiển có trong bài đọc ADC trên ESP32 và đo điện áp pin 18650.

8. Câu hỏi thường gặp

Pin Li-po 500 mAh sạc bằng jack 1 A được không?

Không nên. 1 A với pin 500 mAh là 2C, vượt mức sạc cho phép của hầu hết pin nhỏ.

Sạc pin 18650 dung lượng cao có hại pin không?

Không. Với pin 2600–3400 mAh, 1 A chỉ khoảng 0,3–0,4C, nằm trong vùng sạc nhẹ nhàng.

Có cần rút sạc khi đèn xanh?

Mạch tự ngừng nạp ở 4,2 V nên pin không bị nạp quá. Dù vậy, với thiết bị tự ráp, rút sạc khi đã đầy vẫn là thói quen tốt.

Dùng pin tháo từ thiết bị cũ được không?

Được nếu đó là pin lithium 3,7 V một cell, không phồng, điện áp đo được trên 3 V và dung lượng đủ lớn cho dòng 1 A. Pin không rõ nguồn gốc nên được sạc thử có người trông.

Sạc bằng sạc nhanh của điện thoại có nhanh hơn không?

Không. Jack chỉ nhận 5 V và giới hạn dòng sạc ở 1 A; sạc công suất lớn hơn chỉ giúp nguồn không bị sụt áp.

Thông tin về jack có ở trang jack Type-C tròn tích hợp mạch sạc pin 1S; khay lắp pin xem khay pin 18650. Cần tư vấn chọn pin cho thiết bị đang làm, liên hệ PYWORLD qua số 0915703319.


Tin tức liên quan

Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32
Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32

Giải thích Bluetooth Low Energy: quảng bá và kết nối, cấu trúc GATT gồm dịch vụ, đặc tính, mô tả, UUID. Hướng dẫn cho ESP32 làm thiết bị BLE có đặc tính đọc, ghi, thông báo và thử bằng điện thoại.

Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32
Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32

Giải thích điều khiển hồng ngoại: sóng mang 38 kHz, mắt thu và giao thức NEC với khung 32 bit, mã lặp. Hướng dẫn tự giải mã phím điều khiển và tự phát lệnh bằng ESP32, không dùng thư viện ngoài.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32
Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32

Giải thích vòng dòng 4-20 mA: vì sao dùng dòng điện, vì sao bắt đầu từ 4 mA, cách đổi ra giá trị đo và ngưỡng báo lỗi. Hướng dẫn đọc bằng ESP32 qua điện trở shunt 120 Ω, với ADC có sẵn và với ADS1115.

CAN bus (phần 2): bộ lọc nhận, tốc độ bit và xử lý lỗi bus-off trên ESP32
CAN bus (phần 2): bộ lọc nhận, tốc độ bit và xử lý lỗi bus-off trên ESP32

Phần 2 về CAN bus với ESP32: đặt bộ lọc nhận theo mã lọc và mặt nạ, chọn tốc độ bit theo chiều dài dây, hiểu ba trạng thái lỗi của nút và viết chương trình theo dõi bộ đếm lỗi, tự hồi phục sau bus-off.

CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32
CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32

Giải thích CAN bus: hai dây CAN_H, CAN_L, mức trội và mức lặn, khung tin có ID 11 bit, phân xử ưu tiên, CRC và ACK. Kèm hai chương trình ESP32 dùng bộ điều khiển TWAI: tự kiểm tra và hai nút gửi nhận.

Modbus TCP/IP (phần 2): ESP32 làm máy khách và cổng chuyển đổi Modbus TCP sang RTU
Modbus TCP/IP (phần 2): ESP32 làm máy khách và cổng chuyển đổi Modbus TCP sang RTU

Hướng dẫn dùng ESP32 làm máy khách Modbus TCP đọc thanh ghi của một thiết bị trong mạng, và làm cổng chuyển đổi Modbus TCP sang Modbus RTU qua RS-485: cách đổi khung, mã thiết bị, thời gian chờ, mã lỗi 0x0B.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng