Pin LiPo cho flycam: 1S–6S, mAh, C, tính thời gian bay, sạc cân bằng và bảo quản an toàn

Pin LiPo cho flycam: ý nghĩa S, P, mAh, C, điện áp đầy và bảo quản, đường cong xả, cách tính thời gian bay, sạc cân bằng, dấu hiệu pin phồng và quy định mang pin khi đi máy bay.

Pin LiPo (lithium polymer) là nguồn năng lượng của gần như mọi flycam: nhẹ, xả được dòng rất lớn, nhưng cũng là bộ phận nguy hiểm nhất nếu dùng sai. Hiểu đúng các con số trên nhãn pin giúp chọn pin hợp với flycam, ước tính thời gian bay, sạc đúng cách và biết khi nào phải bỏ pin. Bài này giải thích cấu tạo pin nhiều cell, ý nghĩa S, P, mAh, C, đường cong điện áp khi xả, cách tính thời gian bay, sạc cân bằng, bảo quản và quy định mang pin khi đi máy bay.

1. Pin LiPo là gì

Một cell pin LiPo dạng túi bạc, dán băng keo vàng ở đầu có mạch bảo vệ, hai dây đỏ đen, in dòng chữ 063450 1000mAh 3.7V
Một cell LiPo 3,7 V 1000 mAh dạng túi; số 063450 là kích thước: dày 6,0 mm, rộng 34 mm, dài 50 mm. Ảnh: Shagett, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

Cell LiPo là pin lithium-ion có chất điện phân dạng polymer, đóng trong túi nhôm mềm thay vì vỏ thép như pin 18650. Nhờ vậy cell mỏng, nhẹ, làm được nhiều hình dạng và xả được dòng lớn gấp hàng chục lần dung lượng. Mỗi cell có điện áp danh định 3,7 V, đầy 4,20 V (loại LiHV đầy 4,35 V). Pin flycam ghép nhiều cell nối tiếp để có điện áp cao hơn.

2. Đọc thông số trên nhãn pin

Pin 4S1P gồm 4 cell nối tiếp, dây nguồn đỏ đen và đầu nối XT60, dây cân bằng 5 sợi với điện áp các điểm nối 0, 4,2, 8,4, 12,6 và 16,8 V khi pin đầy; bảng giải thích 4S, 1P, 1500 mAh, 100C, 14,8 V
Pin 4S có 4 cell nối tiếp và dây cân bằng 5 sợi (hình tự vẽ).
Số cellDanh địnhĐầyBảo quảnDùng cho
1S3,7 V4,20 V3,80 VFlycam mini, flycam tự chế với ESP32
2S7,4 V8,40 V7,60 VFlycam nhỏ, cánh 2–3 inch
3S11,1 V12,60 V11,40 VFlycam quay phim, khung F450
4S14,8 V16,80 V15,20 VFPV 5 inch, flycam quay phim
6S22,2 V25,20 V22,80 VFPV 5–7 inch, flycam lớn
  • S và P: S là số cell nối tiếp (cộng điện áp), P là số dãy song song (cộng dung lượng). Pin 4S2P có 8 cell, điện áp như 4S, dung lượng gấp đôi.
  • mAh: dung lượng; 1500 mAh nghĩa là xả 1,5 A trong khoảng 1 giờ.
  • C: hệ số xả; dòng xả tối đa bằng C nhân dung lượng tính bằng Ah. Pin 1500 mAh 100C về lý thuyết xả được 150 A. Con số in trên nhãn thường cao hơn khả năng thật, nên so sánh pin bằng điện trở trong đo được thì chính xác hơn.
  • Đầu nối: XT30, XT60, XT90 cho dây nguồn tùy dòng; cell nhỏ của flycam mini dùng đầu PH2.0 hoặc tương tự. Dây cân bằng có số sợi bằng số cell cộng một.

3. Điện áp khi xả và ngưỡng nên hạ cánh

Đồ thị điện áp mỗi cell theo dung lượng đã dùng: điện áp nghỉ giảm nhanh từ 4,2 V, đi ngang quanh 3,8 V rồi tụt mạnh sau 85 phần trăm; đường khi đang bay thấp hơn khoảng 0,3 V; vạch 4,20 V đầy, 3,80 V bảo quản, 3,50 V có tải nên hạ cánh, 3,00 V tối thiểu
Điện áp một cell LiPo theo dung lượng đã dùng; đường điển hình, minh họa (hình tự vẽ).
  • Điện áp giảm nhanh ở đầu, đi ngang ở giữa rồi tụt rất nhanh ở cuối. Khi điện áp bắt đầu tụt dốc là pin sắp cạn.
  • Khi bay, dòng lớn làm điện áp tụt thêm vài phần mười vôn do điện trở trong. Lúc hạ ga, điện áp hồi lên. Vì vậy cảnh báo pin nên đặt theo điện áp có tải, khoảng 3,5 V mỗi cell.
  • Không để cell xuống dưới 3,0 V: pin xả quá sâu bị giảm dung lượng vĩnh viễn và dễ phồng.
  • Mạch điều khiển bay thường đo điện áp pin và hiện trên màn hình kính FPV (OSD), kèm cảnh báo khi xuống ngưỡng.

4. Ước tính thời gian bay

Bảng ước tính thời gian bay: flycam mini pin 1S 500 mAh dòng trung bình 4 A bay khoảng 6 phút; FPV 5 inch pin 4S 1500 mAh dòng 18 A bay khoảng 4 phút; flycam quay phim 4S 5000 mAh dòng 10 A bay khoảng 24 phút
Công thức ước tính thời gian bay và ba ví dụ; dòng trung bình là số giả định (hình tự vẽ).

Thời gian bay (phút) ≈ dung lượng (Ah) × 0,8 ÷ dòng trung bình (A) × 60. Hệ số 0,8 nghĩa là chỉ dùng khoảng 80 % dung lượng, chừa phần còn lại để hạ cánh an toàn và giữ tuổi thọ pin. Dòng trung bình nên lấy từ số đo thật: nhiều mạch điều khiển bay có cảm biến dòng và ghi lại mỗi chuyến bay.

Pin lớn hơn không phải lúc nào cũng bay lâu hơn: pin nặng hơn làm động cơ phải quay nhanh hơn, dòng trung bình tăng theo. Với mỗi flycam có một dung lượng pin cho thời gian bay tốt nhất; vượt quá mức đó, thời gian bay tăng rất ít trong khi flycam ì hẳn đi.

5. Sạc pin LiPo đúng cách

Biểu đồ cột điện áp 4 cell của pin 4S trước khi sạc là 3,95, 4,02, 3,90 và 3,98 V, lệch nhau 0,12 V; sau khi sạc cân bằng cả 4 cell bằng 4,20 V
Sạc cân bằng đưa mọi cell về cùng 4,20 V; số liệu minh họa (hình tự vẽ).
  • Pin từ 2S trở lên phải sạc bằng bộ sạc cân bằng, cắm cả dây nguồn và dây cân bằng. Bộ sạc đo từng cell và xả bớt cell cao để các cell cùng đầy ở 4,20 V.
  • Chọn đúng chế độ: LiPo (4,20 V mỗi cell) hay LiHV (4,35 V mỗi cell). Sạc nhầm pin thường ở chế độ LiHV làm cell quá áp.
  • Dòng sạc an toàn thường là 1C: pin 1500 mAh sạc 1,5 A. Chỉ sạc nhanh hơn khi nhà sản xuất ghi rõ cho phép.
  • Đợi pin nguội sau khi bay rồi mới sạc. Sạc trên nền không cháy, trong túi chống cháy, có người trông.
  • Cell 1S của flycam mini có thể sạc bằng mạch sạc 1S có bảo vệ (ngắt ở 4,20 V), ví dụ jack Type-C tích hợp mạch sạc 1S; không dùng mạch sạc Li-ion cho pin LiHV.

6. Bảo quản và dấu hiệu pin hỏng

Một cell pin LiPo dạng túi bạc nhìn ngang bị phồng cong lên ở giữa, mép túi có vết đen
Cell LiPo bị phồng: phải ngừng dùng ngay. Ảnh: Ural-66, CC0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
  • Nếu không bay trong vài ngày, đưa pin về mức bảo quản khoảng 3,80 V mỗi cell (bộ sạc thường có chế độ Storage). Để pin đầy lâu ngày làm pin nhanh phồng.
  • Cất pin nơi khô, mát, trong hộp hoặc túi chống cháy, xa vật dễ cháy.
  • Pin phồng, túi bị thủng, móp do va đập, nóng bất thường khi sạc hay một cell luôn lệch nhiều so với các cell khác: ngừng dùng, xả cạn ở nơi an toàn rồi mang đến điểm thu gom pin.
  • Không để chập hai cực: dòng ngắn mạch của pin LiPo đủ làm cháy dây và bén lửa ngay.

7. Mang pin khi đi máy bay

Bảng năng lượng pin: 1S 500 mAh 1,85 Wh, 4S 1500 mAh 22,2 Wh, 6S 1300 mAh 28,9 Wh, 4S 5000 mAh 74 Wh đều xách tay được; 6S 10000 mAh 222 Wh không được mang; ghi chú pin dự phòng chỉ để trong hành lý xách tay
Năng lượng pin (Wh) và mốc khi đi máy bay (hình tự vẽ).

Hãng hàng không tính giới hạn pin theo năng lượng: Wh = điện áp danh định × dung lượng (Ah). Theo hướng dẫn hàng nguy hiểm của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) mà phần lớn hãng bay áp dụng, pin lithium dự phòng chỉ được mang trong hành lý xách tay; pin đến 100 Wh mang được, từ 100 Wh đến 160 Wh cần hãng đồng ý, trên 160 Wh không được mang trên máy bay chở khách. Số lượng pin và cách đóng gói có thể khác giữa các hãng, nên kiểm tra quy định của hãng trước chuyến bay.

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý

Phân biệt kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo Luật Đo lường: phương tiện đo nhóm 2 phải kiểm định, khi nào cần hiệu chuẩn, hiệu chuẩn khác hiệu chỉnh, lưu ý khi đặt dịch vụ.

Vẽ đa giác và hoa văn bằng lập trình: học góc trong môn Toán với Scratch
Vẽ đa giác và hoa văn bằng lập trình: học góc trong môn Toán với Scratch

Dùng nhóm lệnh Bút vẽ của Scratch để vẽ đa giác đều, ngôi sao, hoa văn, xoắn ốc; hiểu vì sao xoay góc ngoài 360 : n, góc trong, và liên hệ với môn Toán ở tiểu học.

Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia
Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia

Hiệu chuẩn tĩnh LVDT và đầu dò dòng xoáy đo khe hở: bộ hiệu chuẩn vi kế, tính hệ số thang, hệ số từng đoạn, độ lệch đường thẳng, sai số tuyến tính và ảnh hưởng của vật liệu bia.

Tay điều khiển flycam và FPV: các kênh, tín hiệu PPM, SBUS, CRSF/ELRS, failsafe và băng tần
Tay điều khiển flycam và FPV: các kênh, tín hiệu PPM, SBUS, CRSF/ELRS, failsafe và băng tần

Tay điều khiển flycam và FPV: cần Mode 2, thứ tự kênh AETR, tín hiệu PWM, PPM, khung SBUS 25 byte, IBUS, CRSF/ELRS, failsafe khi mất sóng, kính FPV 5,8 GHz và dùng ESP32 làm bộ phát.

Hiệu chuẩn cảm biến laser đo khoảng cách và extensometer theo ISO 9513: bề mặt, cấp và sai số lệch
Hiệu chuẩn cảm biến laser đo khoảng cách và extensometer theo ISO 9513: bề mặt, cấp và sai số lệch

Hiệu chuẩn cảm biến laser tam giác lượng và extensometer: ảnh hưởng của bề mặt, trình tự trên bàn trượt, bảng cấp ISO 9513 với giới hạn tương đối và tuyệt đối, ví dụ extensometer 50 mm.

Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương
Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương

Cảm biến độ ẩm hoạt động thế nào: độ ẩm tương đối, tuyệt đối, điểm sương; cảm biến điện dung polyme, điện trở, ẩm kế tóc, khô ướt, gương lạnh; chế tạo và đọc SHT31 bằng ESP32.

Vali Nhựa Chuyên Dụng – Gia Công Mút Theo Biên Dạng Thiết Bị
Vali Nhựa Chuyên Dụng – Gia Công Mút Theo Biên Dạng Thiết Bị

Dịch vụ chọn vali và gia công mút theo biên dạng thiết bị; vật liệu, kích thước và mức bảo vệ được xác nhận theo từng mẫu cụ thể.

Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn
Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn

Dòng sạc 1 A hợp với pin 18650 và pin Li-po từ khoảng 2000 mAh, quá lớn với pin vài trăm mAh. Bài hướng dẫn chọn dung lượng pin, ước tính thời gian sạc, cách mắc pin và quy tắc an toàn.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng