Các nguồn sai số khi đo áp suất: cột chất lỏng, dao động, nhiệt độ, trôi và ngân sách sai số

Vì sao đo áp suất tại hiện trường sai hơn lúc hiệu chuẩn: điểm lấy áp, cột chất lỏng trong ống dẫn, dao động và giảm chấn, nhiệt độ, trôi, lắp đặt; ví dụ ngân sách sai số và danh sách kiểm tra.

Một transmitter vừa hiệu chuẩn đạt ±0,1 % trên bàn thí nghiệm, lắp lên hệ thống lại chỉ lệch 1 %. Lý do thường không nằm ở transmitter mà ở những thứ xung quanh nó: ống dẫn áp đầy nước làm thành một cột chất lỏng, van cân bằng chưa đóng kín, áp suất sau bơm dao động mạnh, nắng chiếu làm nóng một phía. Bài này đi qua các nguồn sai số khi đo áp suất tại hiện trường, độ lớn điển hình của từng nguồn, cách nhận ra và cách giảm, rồi gộp lại thành một ngân sách sai số để thấy vì sao độ trôi và nhiệt độ thường lớn hơn độ chính xác ghi trên phiếu thông số.

1. Chuỗi đo áp suất và nơi sai số xuất hiện

Sơ đồ chuỗi đo: điểm lấy áp, ống dẫn áp, van và cụm van, transmitter, tín hiệu ra về PLC; nguồn sai số ở từng khâu: vị trí, xoáy, bám bẩn; cột lỏng, bọt khí, tắc; rò rỉ, van cân bằng mở; nhiệt độ, trôi, lắp đặt; nguồn vòng, nhiễu, độ phân giải
Chuỗi đo áp suất tại hiện trường (hình tự vẽ).
  • Điểm lấy áp: đặt ở chỗ dòng chảy xoáy, sau co, van tiết lưu hoặc bơm, áp suất đo được không đại diện cho áp suất cần đo. Lỗ lấy áp có ba via, bám cặn cũng làm sai.
  • Ống dẫn áp: chứa chất lỏng hoặc khí không đúng như giả định; bọt khí trong ống chất lỏng, nước đọng trong ống khí, ống tắc làm đáp ứng chậm.
  • Van, cụm van: van cân bằng của transmitter chênh áp chưa đóng kín làm hai cổng thông nhau; khớp nối rò rỉ.
  • Transmitter: trôi theo thời gian, ảnh hưởng nhiệt độ, tư thế lắp, quá áp.
  • Tín hiệu: thang đo cài trong PLC khác dải của transmitter, độ phân giải đầu vào tương tự, nhiễu.

2. Cột chất lỏng

Đồ thị sai số theo chênh độ cao từ 0 đến 3 m: nước 97,8 mbar mỗi mét, dầu thủy lực 84,1 mbar mỗi mét, không khí ở 10 bar chỉ 1,2 mbar mỗi mét
Sai số do chênh độ cao giữa điểm lấy áp và cảm biến (hình tự vẽ).

Nếu ống dẫn đầy chất lỏng và cảm biến đặt thấp hơn điểm lấy áp một đoạn Δh, cảm biến đo thêm áp suất của cột chất lỏng ρ·g·Δh. Với nước, mỗi mét chênh là khoảng 98 mbar, gần 1 % của dải 10 bar. Đặt cao hơn thì ngược lại.

  • Bù bằng cách chỉnh điểm 0 tại chỗ khi hệ thống không có áp và ống đầy chất lỏng, hoặc tính và trừ ρ·g·Δh.
  • Ống khí: đặt cảm biến cao hơn điểm lấy áp để nước ngưng chảy về đường ống; nước đọng trong ống khí tạo cột lỏng không xác định.
  • Ống chất lỏng: đặt cảm biến thấp hơn để bọt khí thoát lên; xả khí định kỳ.
  • Đo mức bằng chênh áp với ống ướt (wet leg): mật độ chất lỏng trong ống thay đổi theo nhiệt độ cũng làm sai.

3. Áp suất dao động và giảm chấn

Đồ thị áp suất theo thời gian trong 4 giây quanh 6 bar: áp suất tức thời dao động cộng trừ 0,5 bar do bơm piston, sau giảm chấn 0,05 giây còn dao động nhỏ, sau giảm chấn 0,5 giây gần như phẳng
Áp suất dao động và tác dụng của giảm chấn (hình tự vẽ, mô hình minh họa).

Sau bơm piston, máy nén, hoặc khi có búa nước, áp suất dao động nhanh quanh giá trị trung bình. Đọc một lần trên tín hiệu như vậy là lấy ngẫu nhiên một điểm trong dải dao động. Áp kế lò xo còn bị mòn cơ cấu nhanh khi kim rung liên tục.

  • Giảm chấn bằng phần cứng: bộ giảm chấn (snubber), ống mao dẫn, áp kế có dầu glycerin.
  • Giảm chấn điện tử: đặt hằng số thời gian trong transmitter hoặc lấy trung bình trong PLC; đổi lại đáp ứng chậm, không dùng cho vòng điều khiển cần nhanh hoặc bảo vệ quá áp tức thời.
  • Khi hiệu chuẩn tại chỗ, phải biết giảm chấn đang đặt bao nhiêu và chờ đủ thời gian sau mỗi bước áp suất.

4. Nhiệt độ, trôi và lắp đặt

  • Nhiệt độ môi trường làm trôi điểm 0 và độ nhạy; phiếu thông số thường ghi ảnh hưởng theo mỗi 10 °C hoặc 28 °C. Nắng chiếu trực tiếp có thể làm thân transmitter nóng hơn không khí 20–30 °C.
  • Nhiệt độ môi chất: hơi nước, dầu nóng truyền nhiệt vào cảm biến; dùng ống dẫn đủ dài hoặc ống xi phông để làm nguội.
  • Màng cách ly và ống mao dẫn chứa dầu: dầu giãn nở theo nhiệt độ làm lệch điểm 0, càng lớn khi ống mao dẫn dài và màng nhỏ.
  • Trôi dài hạn: thường được nhà sản xuất ghi theo % giới hạn trên của dải mỗi năm; đây là lý do phải hiệu chuẩn định kỳ.
  • Tư thế lắp: cảm biến điện dung, áp kế lò xo bị lệch điểm 0 khi lắp khác tư thế lúc hiệu chuẩn; chỉnh điểm 0 sau khi lắp.
  • Quá áp: búa nước hoặc thử áp vượt dải có thể làm màng cảm biến biến dạng vĩnh viễn.

5. Ngân sách sai số tại hiện trường

Bảng ngân sách sai số của transmitter 0 đến 10 bar sau một năm sử dụng: hiệu chuẩn 0,025, độ chính xác còn lại 0,029, trôi dài hạn 0,058 chiếm 41 phần trăm, nhiệt độ môi trường 0,046 chiếm 26 phần trăm, cột chất lỏng chưa bù 0,028, dao động áp suất 0,017, độ phân giải PLC 0,007 phần trăm khoảng; kết hợp 0,090, mở rộng 0,18 phần trăm tức 18 mbar
Ví dụ ngân sách sai số, mức điển hình (hình tự vẽ).

Gộp các nguồn theo căn tổng bình phương, transmitter "±0,1 %" sau một năm sử dụng ngoài hiện trường có độ không đảm bảo mở rộng khoảng ±0,18 % khoảng đo, tức ±18 mbar trên dải 10 bar. Hai nguồn lớn nhất là độ trôi dài hạn và nhiệt độ môi trường, không phải độ chính xác lúc xuất xưởng. Muốn giảm: hiệu chuẩn định kỳ dày hơn, che nắng và cách nhiệt, bù cột chất lỏng, chọn transmitter có thông số trôi và ảnh hưởng nhiệt nhỏ.

6. Danh sách kiểm tra nhanh

Bảng sáu hiện tượng, nguyên nhân hay gặp và cách kiểm tra: lệch không đổi do cột chất lỏng; số chỉ trôi chậm do rò rỉ; đáp ứng chậm do ống dài, tắc; dao động do bơm piston; sai lệch theo giờ do nhiệt độ; lệch sau khi thử áp cao do quá áp
Hiện tượng, nguyên nhân và cách kiểm tra (hình tự vẽ).

Khi nghi ngờ một điểm đo áp suất, đi theo thứ tự: xác nhận cấu hình (dải, đơn vị, áp tuyệt đối hay dư), kiểm tra điểm 0 khi cách ly và xả áp, kiểm tra rò rỉ bằng cách đóng van và theo dõi, so với một áp kế chuẩn cầm tay lắp song song, cuối cùng mới tháo transmitter đi hiệu chuẩn.

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Vali đựng thiết bị đo lường: chọn vali và xếp xốp cho đồng hồ vạn năng, ampe kìm
Vali đựng thiết bị đo lường: chọn vali và xếp xốp cho đồng hồ vạn năng, ampe kìm

Chọn vali đựng thiết bị đo lường: loại vali theo nơi làm việc, cỡ vali cho bộ đồng hồ vạn năng, ampe kìm, que đo, cách xếp xốp để máy và que đo không đè nhau, vali cho cả đội.

Jack Type-C cái và điện trở 5,1 kΩ ở CC1, CC2: vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn
Jack Type-C cái và điện trở 5,1 kΩ ở CC1, CC2: vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn

Jack Type-C cái để hở CC1, CC2 thì sạc có cổng ra Type-C không cấp điện. Bài giải thích sơ đồ chân đầu cái, cách nguồn nhận ra thiết bị, cách gắn hai điện trở 5,1 kΩ và bảng tra lỗi thường gặp.

Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường
Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường

Liên kết chuẩn đo lường là gì: chuỗi hiệu chuẩn không đứt đoạn từ đơn vị SI, chuẩn quốc gia tới thiết bị hiện trường, CIPM MRA, ILAC MRA, VILAS, các trường hợp chuỗi bị đứt và cách kiểm tra.

Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB
Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.

Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: cấu tạo, nguyên lý dòng xoáy, cách chế tạo và nối với ESP32
Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: cấu tạo, nguyên lý dòng xoáy, cách chế tạo và nối với ESP32

Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ hoạt động thế nào: cuộn dây lõi ferit, dao động tắt dần do dòng xoáy, khoảng tác động theo vật liệu, NPN, PNP, cách chế tạo và đếm vòng quay bằng ESP32.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Cách chọn vali chống sốc đựng thiết bị: 7 điều cần xem trước khi mua
Cách chọn vali chống sốc đựng thiết bị: 7 điều cần xem trước khi mua

Bảy điều cần xem khi chọn vali chống sốc đựng thiết bị: kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy, vật liệu vỏ, chống nước, khóa, xốp, khối lượng; kèm danh sách kiểm tra trước khi mua.

Các nguồn sai số khi đo lực bằng load cell: lệch tâm, rão, trễ, nhiệt độ và ngân sách sai số
Các nguồn sai số khi đo lực bằng load cell: lệch tâm, rão, trễ, nhiệt độ và ngân sách sai số

Vì sao đo lực thực tế sai hơn phiếu thông số load cell: lệch tâm và gá lắp, rão, trễ, phi tuyến, nhiệt độ, cáp và bộ đọc; ví dụ ngân sách sai số và danh sách kiểm tra nhanh.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng