Hiệu chuẩn áp kế lò xo và áp kế hiện số: trình tự A, B, C, sai số, độ trễ và độ không đảm bảo

Hiệu chuẩn áp kế lò xo và áp kế hiện số theo ĐLVN 76:2001, EURAMET cg-17: ba trình tự đo, cách tính sai số, độ trễ, độ lặp lại, độ không đảm bảo và ví dụ áp kế 0–10 bar cấp 0,6.

Áp kế là thiết bị đo phổ biến nhất trong nhà máy: trên nồi hơi, bình khí nén, đường ống thủy lực, máy nén, trạm bơm. Nhiều áp kế liên quan tới an toàn và thuộc diện phải kiểm định định kỳ. Bài này trình bày cách hiệu chuẩn áp kế lò xo (ống Bourdon) và áp kế hiện số: ba trình tự đo theo độ chính xác, cách tính sai số, độ trễ, độ lặp lại và độ không đảm bảo, một ví dụ đầy đủ với áp kế 0–10 bar cấp 0,6, và những yếu tố hay làm kết quả hiệu chuẩn khác với lúc sử dụng.

1. Áp kế lò xo và áp kế hiện số

Sơ đồ áp kế lò xo: ống Bourdon cong nối với đầu nối áp, đầu ống kéo cơ cấu bánh răng quay kim; bên phải là nguyên lý và nguồn sai số của áp kế lò xo và áp kế hiện số
Nguyên lý và nguồn sai số của hai loại áp kế (hình tự vẽ, sơ đồ đơn giản hóa).
  • Áp kế lò xo: ống Bourdon tiết diện dẹt uốn cong; áp suất bên trong làm ống duỗi ra, đầu ống dịch chuyển, cơ cấu bánh răng biến dịch chuyển thành góc quay của kim. Cấp chính xác ghi trên mặt số là sai số cho phép theo % toàn thang, ví dụ cấp 1, 1,6, 2,5; loại chính xác có cấp 0,25 hoặc 0,6.
  • Áp kế hiện số: cảm biến áp trở hoặc điện dung đổi áp suất ra tín hiệu điện, bộ xử lý tính và hiển thị. Độ chính xác thường từ 0,05 % đến 0,5 % toàn thang; độ phân giải hiển thị không phải độ chính xác.

Xem thêm cấu tạo các loại cảm biến trong bài cảm biến áp suất: cấu tạo, nguyên lý áp trở, điện dung, áp điện.

2. Tiêu chuẩn và chuẩn sử dụng

  • Trong nước, quy trình kiểm định áp kế lò xo và áp kế hiện số là ĐLVN 76:2001; các phòng hiệu chuẩn cũng áp dụng hướng dẫn quốc tế EURAMET cg-17 (hiệu chuẩn thiết bị đo áp suất điện cơ) và DKD-R 6-1.
  • Chuẩn: áp kế píttông hoặc áp kế hiện số chuẩn có độ không đảm bảo nhỏ hơn nhiều sai số cho phép của áp kế cần hiệu chuẩn, thường ít nhất bốn lần.
  • Môi chất: khí cho dải thấp và áp kế dùng cho khí, dầu hoặc nước cho dải cao. Áp kế dùng cho ô xy tuyệt đối không được nhiễm dầu.

3. Ba trình tự đo theo độ chính xác

Bảng ba trình tự hiệu chuẩn: A cho sai số cho phép dưới 0,1 phần trăm, gia áp sơ bộ 3 lần, ít nhất 9 điểm, các loạt M1 tăng, M2 giảm, M3 tăng, M4 giảm; B cho 0,1 đến 0,6 phần trăm, 2 lần, ít nhất 9 điểm, M1 tăng, M2 giảm, M3 tăng; C cho trên 0,6 phần trăm, 1 lần, ít nhất 5 điểm, M1 tăng, M2 giảm
Trình tự đo chọn theo độ chính xác của thiết bị (hình tự vẽ, tóm tắt).

Thiết bị càng chính xác thì càng cần nhiều loạt đo và nhiều điểm để thấy rõ độ trễ và độ lặp lại. Các bước chung:

  1. Chuẩn bị: áp kế để ở phòng đủ lâu cho cân bằng nhiệt; áp kế hiện số bật nguồn làm nóng theo hướng dẫn.
  2. Lắp đúng tư thế sử dụng, đo chênh độ cao so với chuẩn.
  3. Gia áp sơ bộ tới giá trị lớn nhất theo số lần của trình tự, giữ một lúc rồi xả về 0.
  4. Đặt 0 (áp kế hiện số) và ghi số chỉ ở 0.
  5. Đo các loạt: tăng dần qua các điểm phân bố đều, giữ ở điểm lớn nhất, giảm dần; mỗi điểm chờ ổn định mới đọc.
  6. Tính sai số, độ trễ, độ lặp lại, độ không đảm bảo ở từng điểm.

4. Ví dụ: áp kế lò xo 0–10 bar cấp 0,6

Đồ thị sai số theo áp suất chuẩn từ 0 đến 10 bar: chiều tăng từ 0,01 đến 0,03 bar, chiều giảm cao hơn ở giữa dải tới 0,04 bar, các điểm trung bình kèm thanh độ không đảm bảo, tất cả nằm trong dải sai số cho phép cộng trừ 0,06 bar
Sai số theo chiều tăng, chiều giảm và độ không đảm bảo (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Áp kế có sai số cho phép ±0,6 % × 10 bar = ±0,06 bar, vạch chia 0,05 bar, người đọc ước lượng tới 0,01 bar. Theo bảng, dùng trình tự B: gia áp sơ bộ hai lần, chín điểm 0; 1,25; … 10 bar, ba loạt M1 tăng, M2 giảm, M3 tăng. Chuẩn là áp kế hiện số có U = 0,004 bar (k = 2).

Bảng kết quả chín điểm từ 0 đến 10 bar với số đọc ba loạt, sai số trung bình từ cộng 0,010 đến cộng 0,033 bar, trễ lớn nhất 0,015 bar, lặp lại tối đa 0,010 bar, độ không đảm bảo mở rộng từ 0,007 đến 0,013 bar
Bảng kết quả và độ không đảm bảo từng điểm (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Cách tính tại mỗi điểm:

  • Sai số trung bình = trung bình ba lần đọc trừ áp suất chuẩn.
  • Độ trễ = chênh lệch giữa số đọc chiều giảm và trung bình chiều tăng.
  • Độ lặp lại = chênh lệch giữa hai loạt tăng M1 và M3.
  • Độ không đảm bảo gộp: độ không đảm bảo của chuẩn, độ phân giải khi đọc (0,01 bar), độ lặp lại và độ trễ (coi là phân bố chữ nhật), cùng chênh độ cao nếu có.

Kết luận: sai số lớn nhất +0,033 bar, cộng U vẫn nằm trong ±0,06 bar; áp kế đạt cấp 0,6. Giấy chứng nhận ghi bảng kết quả để người dùng biết sai số ở từng vùng; ví dụ ở khoảng 4–8 bar áp kế chỉ cao hơn thực tế khoảng 0,03 bar, có thể hiệu chính nếu cần chính xác hơn.

5. Những điểm cần chú ý

Sáu thẻ lưu ý: tư thế lắp, chênh độ cao, gõ nhẹ, thời gian ổn định, điểm 0 của áp kế hiện số, môi chất
Những yếu tố làm kết quả hiệu chuẩn khác với lúc sử dụng (hình tự vẽ).
  • Tư thế lắp: áp kế lò xo hiệu chuẩn ở tư thế đứng nhưng lắp nằm trên máy có thể lệch vài phần vạch do trọng lượng cơ cấu.
  • Chênh độ cao: cột dầu 10 cm tương ứng khoảng 8 mbar, đáng kể với áp kế dải nhỏ.
  • Gõ nhẹ vào vỏ áp kế lò xo trước khi đọc để giảm ma sát cơ cấu, nếu quy trình cho phép; ghi rõ có gõ hay không vì kết quả khác nhau.
  • Nhiệt độ khí: khí nóng lên khi nén nhanh và nguội dần khi giữ, áp suất trôi theo; chờ ổn định.
  • Áp kế hiện số: kiểm tra và ghi trôi điểm 0 trước và sau khi đo; với cảm biến áp suất dư, điểm 0 là áp suất khí quyển tại chỗ.
  • Quá áp: không gia áp vượt giới hạn dải; áp kế đã bị quá áp hoặc va đập (kim không về 0) phải kiểm tra trước khi hiệu chuẩn.

6. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Chỉ đo chiều tăngKhông biết độ trễ, có thể vượt cấp khi giảm ápĐo cả chiều giảm theo trình tự
Đọc ngay khi vừa đặt ápLẫn trôi nhiệt và trễChờ ổn định ở mỗi điểm
Dùng chuẩn có độ chính xác gần bằng áp kếKhông đủ cơ sở kết luận đạt hay khôngChuẩn tốt hơn ít nhất bốn lần, hoặc tính TUR
Coi độ phân giải hiển thị là độ chính xácTin quá mức vào áp kế hiện sốĐọc thông số độ chính xác và giấy chứng nhận
Hiệu chuẩn bằng khí áp kế dùng cho dầu và ngược lạiNhiễm bẩn, sai lệch do môi chấtDùng đúng môi chất, vệ sinh khi đổi

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cách chọn vali chống sốc đựng thiết bị: 7 điều cần xem trước khi mua
Cách chọn vali chống sốc đựng thiết bị: 7 điều cần xem trước khi mua

Bảy điều cần xem khi chọn vali chống sốc đựng thiết bị: kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy, vật liệu vỏ, chống nước, khóa, xốp, khối lượng; kèm danh sách kiểm tra trước khi mua.

Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB
Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.

Cảm biến mức: phao, điện cực, thủy tĩnh, siêu âm, radar – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến mức: phao, điện cực, thủy tĩnh, siêu âm, radar – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến mức hoạt động thế nào: phao, điện cực, điện dung, áp suất thủy tĩnh, siêu âm, radar, âm thoa rung, cách chế tạo và đo mức bồn nước bằng HC-SR04 với ESP32 có bù nhiệt độ.

Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool
Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool

Hướng dẫn lấy đúng file và offset theo từng ESP32, nạp bằng Flash Download Tool, xử lý lỗi boot và xóa flash an toàn.

Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74
Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74

Hiệu chuẩn hệ load cell tại hiện trường: chuỗi đo và nguồn sai số, tải thật so với mô phỏng mV/V, thế chỗ cho cân bồn, lưu ý lắp đặt, so sánh ISO 376 và ASTM E74.

Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge
Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge

Giải thích strain, hệ số gauge, cầu Wheatstone, cấu hình quarter/half/full bridge và các bước thiết lập phép đo biến dạng tin cậy.

Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort
Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort

D+ D− (DP, DM) là cặp dữ liệu USB 2.0 nằm ở chân A6, A7, B6, B7 của cổng Type-C. Bài hướng dẫn nối jack Type-C 4 dây vào mạch có USB, vai trò của D+ D− khi sạc và cách phân biệt với DisplayPort.

Sơ đồ chân USB Type-C (pinout): cổng 24 chân, 16 chân, 6 chân
Sơ đồ chân USB Type-C (pinout): cổng 24 chân, 16 chân, 6 chân

Sơ đồ chân (pinout) cổng USB Type-C loại 24 chân, 16 chân và 6 chân: bảng tra VBUS, GND, CC1, CC2, D+, D−, SBU, TX RX, lý do cắm được hai chiều và cách các chân gom thành jack 2, 4, 6 dây.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng