Diode: tiếp giáp p-n, chỉnh lưu, chống cắm ngược nguồn và diode bảo vệ

Diode là gì: chất bán dẫn và tiếp giáp p-n, đặc tuyến diode silic và Schottky, thông số 1N4148, 1N4007, 1N5819, ứng dụng chỉnh lưu, chống cắm ngược, chọn nguồn, kẹp bảo vệ, cách kiểm tra.

Diode là linh kiện bán dẫn đơn giản nhất: nó chỉ cho dòng điện đi theo một chiều. Từ tính chất đó có rất nhiều ứng dụng: biến điện xoay chiều thành một chiều, chống cắm ngược cực nguồn, chọn nguồn giữa pin và USB, bảo vệ chân vi điều khiển, dập điện áp cảm ứng của cuộn relay. Bài viết mở đầu phần bán dẫn của loạt bài: chất bán dẫn và tiếp giáp p-n, đặc tuyến của diode silic và Schottky, các thông số cần đọc trong datasheet, bốn ứng dụng thường gặp, cách nhận biết cực và kiểm tra diode bằng đồng hồ vạn năng.

1. Chất bán dẫn và tiếp giáp p-n

Hai hình tiếp giáp p-n: bên trái phân cực thuận, cực dương nguồn nối bên p có lỗ trống, cực âm nối bên n có electron, vùng nghèo rất mỏng và có dòng chạy khi vượt khoảng 0,6 đến 0,7 V; bên phải phân cực ngược, vùng nghèo rộng ra, chỉ có dòng rò rất nhỏ cỡ nA đến µA
Tiếp giáp p-n khi phân cực thuận và phân cực ngược (hình tự vẽ, sơ lược).
  • Silic tinh khiết dẫn điện rất kém. Pha thêm một chút phốt pho tạo ra silic loại n có thừa electron tự do; pha thêm bo tạo ra silic loại p có thừa "lỗ trống" (chỗ thiếu electron, hoạt động như hạt mang điện dương). Việc pha tạp này gọi là kích tạp.
  • Ghép p với n tạo thành tiếp giáp p-n. Ở chỗ tiếp giáp, electron và lỗ trống gặp nhau và triệt tiêu, để lại một vùng nghèo không có hạt mang điện, giống một bức tường mỏng có điện áp khoảng 0,6–0,7 V với silic.
  • Phân cực thuận (p nối dương, n nối âm): khi điện áp vượt khoảng 0,6–0,7 V, bức tường bị san phẳng, dòng chạy dễ dàng. Phân cực ngược: vùng nghèo rộng ra, chỉ còn dòng rò rất nhỏ, cho tới khi điện áp vượt mức đánh thủng.
  • Bên p gọi là anode (A), bên n là cathode (K). Trên ký hiệu, tam giác chỉ chiều dòng thuận, vạch ngang là cathode; trên thân diode, cathode được đánh dấu bằng một vạch.
Ảnh chụp ba diode chỉnh lưu 1N4007 thân nhựa đen hình trụ, chân dài hai đầu, mỗi diode có vạch màu xám ở một đầu đánh dấu cathode và chữ in mã diode
Diode chỉnh lưu 1N4007: vạch xám ở một đầu là cathode. Ảnh: Nevit Dilmen, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

2. Đặc tuyến của diode silic và Schottky

Đồ thị dòng thuận theo điện áp thuận từ 0 đến 1 V: diode Schottky bắt đầu dẫn mạnh từ khoảng 0,25 V, diode silic từ khoảng 0,65 V; bảng điện áp thuận: 1 mA silic 0,6 V Schottky 0,19 V, 10 mA 0,71 V và 0,25 V, 100 mA 0,81 V và 0,31 V
Đặc tuyến thuận của diode silic và diode Schottky (hình tự vẽ theo phương trình Shockley, tham số gần đúng).
  • Dòng qua diode tăng theo hàm mũ của điện áp: điện áp tăng thêm khoảng 0,06–0,1 V thì dòng tăng gấp 10 lần. Vì vậy điện áp thuận gần như không đổi trong một khoảng dòng rộng; khi tính toán thường lấy khoảng 0,7 V cho diode silic.
  • Diode Schottky (tiếp giáp kim loại – bán dẫn) có điện áp thuận thấp hơn nhiều, khoảng 0,2–0,45 V, và đóng ngắt rất nhanh; đổi lại dòng rò ngược lớn hơn và chịu điện áp ngược thấp hơn (thường 20–100 V).
  • Diode tỏa nhiệt bằng điện áp thuận nhân dòng: 1N4007 dẫn 1 A tỏa khoảng 1 W; 1N5819 cùng dòng chỉ tỏa khoảng 0,5 W.

3. Các thông số cần đọc

Thông sốÝ nghĩa1N41481N40071N5819
LoạiTín hiệu, nhanhChỉnh lưuSchottky
IFDòng thuận trung bình tối đakhoảng 200–300 mA1 A1 A
VRRMĐiện áp ngược tối đa100 V1000 V40 V
VFĐiện áp thuận ở dòng định mứckhoảng 1 V ở 10 mAkhoảng 1,1 V ở 1 Akhoảng 0,6 V ở 1 A
trrThời gian phục hồi ngượckhoảng 4 nsvài µs (chậm)rất nhanh

Chọn diode: dòng định mức lớn hơn dòng làm việc ít nhất 1,5–2 lần, điện áp ngược tối đa lớn hơn điện áp ngược thật trong mạch ít nhất 1,5 lần. Mạch tần số cao (nguồn xung) cần diode nhanh (Schottky, phục hồi nhanh); 1N4007 chỉ hợp với điện lưới 50 Hz. Số liệu trong bảng là giá trị thường gặp, xem datasheet của hãng sản xuất khi thiết kế.

4. Bốn ứng dụng thường gặp

Bốn ô: chỉnh lưu nửa chu kỳ với nguồn xoay chiều, diode và tải, sóng ra chỉ còn nửa dương; chống cắm ngược nguồn với diode 1N5819 nối tiếp trước mạch; chọn nguồn bằng hai diode Schottky từ USB 5 V và pin 3,7 V cùng nối vào khối ổn áp; kẹp bảo vệ chân vào với điện trở 1 kΩ và hai diode nối lên 3V3 và xuống đất
Bốn ứng dụng thường gặp của diode (hình tự vẽ).
  1. Chỉnh lưu: diode chỉ cho nửa chu kỳ dương của điện xoay chiều đi qua tải, tạo ra điện một chiều dạng xung. Bài 17 nói về cầu chỉnh lưu dùng cả hai nửa chu kỳ và tụ lọc.
  2. Chống cắm ngược nguồn: một diode nối tiếp ở dây dương. Cắm đúng, diode dẫn; cắm ngược, diode chặn, mạch không hỏng. Nhược điểm là mất 0,3–0,7 V và tỏa nhiệt; với dòng lớn, dùng MOSFET kênh P (bài 20).
  3. Chọn nguồn (diode OR): hai nguồn nối vào mạch qua hai diode; nguồn nào cao hơn sẽ cấp điện, và không có dòng chạy ngược từ nguồn này sang nguồn kia (ví dụ USB không nạp ngược vào pin không qua mạch sạc).
  4. Kẹp bảo vệ: hai diode nối từ chân tín hiệu lên nguồn và xuống đất, kèm điện trở hạn dòng. Tín hiệu vượt 3,3 V + 0,7 V hoặc thấp hơn −0,7 V bị diode dẫn đi. Bên trong chân GPIO của ESP32 cũng có diode bảo vệ kiểu này, nhưng chỉ chịu được dòng rất nhỏ.

Ứng dụng quan trọng thứ năm, diode dập điện áp cảm ứng song song với cuộn relay, động cơ, đã nói ở bài 13. LED cũng là một diode, đặt riêng ở bài 16; diode zener ổn áp ở bài 17.

5. Nhận biết cực và kiểm tra diode

  1. Tìm vạch trên thân: đầu có vạch là cathode (K). Diode dán SMD cũng có vạch ở đầu cathode.
  2. Đồng hồ vạn năng để thang diode (bài 7). Que đỏ vào anode, que đen vào cathode: diode silic tốt hiện khoảng 0,5–0,7 V, Schottky khoảng 0,15–0,4 V.
  3. Đảo que: hiện "1." (không dẫn).
  4. Cả hai chiều đều "1." là diode đứt; cả hai chiều gần 0 V là diode chập. Kiểm tra diode trong mạch có thể sai do các linh kiện song song; nghi ngờ thì nhấc một chân ra.

6. Tự kiểm tra

  1. Nguồn 5 V qua diode 1N4007 chống ngược cấp cho mạch 200 mA. Mạch nhận khoảng bao nhiêu vôn và diode tỏa bao nhiêu nhiệt? (Đáp án: khoảng 5 − 0,8 = 4,2 V; 0,8 × 0,2 ≈ 0,16 W.)
  2. Vì sao mạch nguồn xung không dùng 1N4007 ở đầu ra? (Đáp án: 1N4007 phục hồi ngược chậm, nóng và tổn hao lớn ở tần số cao; dùng Schottky hoặc diode phục hồi nhanh.)
  3. Đo một diode thấy cả hai chiều đều 0,01 V. Diode thế nào? (Đáp án: bị chập.)

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường
Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường

Liên kết chuẩn đo lường là gì: chuỗi hiệu chuẩn không đứt đoạn từ đơn vị SI, chuẩn quốc gia tới thiết bị hiện trường, CIPM MRA, ILAC MRA, VILAS, các trường hợp chuỗi bị đứt và cách kiểm tra.

Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương
Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương

Cảm biến độ ẩm hoạt động thế nào: độ ẩm tương đối, tuyệt đối, điểm sương; cảm biến điện dung polyme, điện trở, ẩm kế tóc, khô ướt, gương lạnh; chế tạo và đọc SHT31 bằng ESP32.

Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế
Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế

Áp kế píttông tạo áp suất chuẩn từ khối lượng và diện tích: công thức đầy đủ, ví dụ tính, độ lớn các hiệu chính trọng trường, chênh độ cao, nhiệt độ, cân chéo và trình tự hiệu chuẩn áp kế.

Góc STEM tại nhà và câu lạc bộ STEM: dụng cụ, an toàn, kế hoạch 8 buổi, ngày hội STEM
Góc STEM tại nhà và câu lạc bộ STEM: dụng cụ, an toàn, kế hoạch 8 buổi, ngày hội STEM

Cẩm nang cho phụ huynh và giáo viên: bố trí góc STEM tại nhà, dụng cụ theo độ tuổi, quy tắc an toàn, kế hoạch 8 buổi cho câu lạc bộ STEM và cách tổ chức ngày hội STEM ở trường.

Độ không đảm bảo đo theo GUM: sáu bước tính, loại A, loại B và ví dụ ngân sách hiệu chuẩn áp kế
Độ không đảm bảo đo theo GUM: sáu bước tính, loại A, loại B và ví dụ ngân sách hiệu chuẩn áp kế

Cách tính độ không đảm bảo đo theo GUM: sáu bước, đánh giá loại A và loại B, phân bố chuẩn, chữ nhật, tam giác, ví dụ ngân sách hiệu chuẩn áp kế, cách làm tròn và lỗi hay gặp.

Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32
Cảm biến độ dẫn điện (EC, TDS): cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32

Cảm biến độ dẫn điện hoạt động thế nào: EC và TDS, hằng số bình đo, vì sao phải đo bằng dòng xoay chiều, loại hai điện cực, bốn điện cực, cảm ứng, cách chế tạo và tự làm đầu đo với ESP32.

Các nguồn sai số khi đo lực bằng load cell: lệch tâm, rão, trễ, nhiệt độ và ngân sách sai số
Các nguồn sai số khi đo lực bằng load cell: lệch tâm, rão, trễ, nhiệt độ và ngân sách sai số

Vì sao đo lực thực tế sai hơn phiếu thông số load cell: lệch tâm và gá lắp, rão, trễ, phi tuyến, nhiệt độ, cáp và bộ đọc; ví dụ ngân sách sai số và danh sách kiểm tra nhanh.

Diode zener, Schottky và cầu chỉnh lưu: ổn áp đơn giản, nguồn từ biến áp
Diode zener, Schottky và cầu chỉnh lưu: ổn áp đơn giản, nguồn từ biến áp

Diode zener hoạt động thế nào, cách tính mạch ổn áp zener, khi nào chọn diode Schottky, nguyên lý cầu chỉnh lưu, điện áp ra và độ gợn khi có tụ lọc trong nguồn dùng biến áp.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng