Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng dòng điện, công thức dòng và sai số theo phần trăm khoảng đo, trình tự lúc nhận và sau chỉnh, ví dụ 0–16 bar, lưu ý về HART và điểm 0.

Trong hệ thống điều khiển quá trình, áp suất hiếm khi được đọc trên mặt áp kế mà đi qua transmitter (bộ chuyển đổi áp suất) thành dòng 4–20 mA về PLC, DCS. Một transmitter sai 0,3 % có thể làm bơm chạy sai điểm, van an toàn không được bảo vệ đúng, mức bồn tính lệch hàng trăm lít. Hiệu chuẩn transmitter có những điểm riêng: phải kiểm cả phần đo áp suất lẫn phần phát dòng điện, phân biệt rõ việc đặt dải bằng HART với việc hiệu chuẩn thật, và ghi kết quả trước và sau khi chỉnh. Bài này trình bày sơ đồ, trình tự, cách tính sai số theo phần trăm khoảng đo, một ví dụ lúc nhận và sau chỉnh, và những lưu ý khi làm tại hiện trường.

1. Sơ đồ hiệu chuẩn

Sơ đồ: bơm tay và áp kế chuẩn cấp áp vào transmitter; transmitter nằm trong vòng dòng điện hai dây gồm nguồn 24 V, điện trở 250 ôm và đồng hồ mA chuẩn hiện 12,003 mA; thiết bị HART nối song song hai đầu điện trở
Nguồn áp chuẩn ở đầu vào, đồng hồ mA chuẩn ở đầu ra (hình tự vẽ).
  • Đầu vào: bơm tay (khí hoặc dầu) tạo áp, áp kế chuẩn đo áp suất thật; hoặc bộ hiệu chuẩn áp suất tích hợp cả bơm và cảm biến chuẩn.
  • Đầu ra: transmitter 2 dây lấy nguồn từ chính vòng dòng điện; đồng hồ mA chuẩn mắc nối tiếp đo dòng. Cũng có thể đo điện áp trên điện trở chuẩn 250 Ω (1–5 V) nếu điện trở đó đã biết chính xác.
  • HART: giao tiếp số chồng lên dòng 4–20 mA, cần điện trở vòng tối thiểu khoảng 250 Ω; thiết bị cầm tay HART dùng để đọc cấu hình, đặt dải và chỉnh (trim).
  • Chuẩn áp suất và đồng hồ mA đều phải tốt hơn nhiều so với độ chính xác của transmitter; với transmitter ±0,1 % khoảng đo, chuẩn cần cỡ ±0,025 % hoặc tốt hơn.

2. Quan hệ áp suất và dòng điện

Đồ thị dòng ra theo áp suất từ 0 đến 16 bar: đường lý tưởng từ 4 đến 20 mA và đường lệch điểm 0 và khoảng đo; các mức báo lỗi 3,6 mA và 21 mA theo NAMUR NE 43; bên phải là công thức dòng và công thức sai số theo phần trăm khoảng đo
Đường lý tưởng, đường lệch và mức báo lỗi (hình tự vẽ).

Dòng ra lý tưởng là I = 4 + 16·(p − LRV)/(URV − LRV), với LRV, URV là giá trị áp suất ứng với 4 mA và 20 mA. Sai số tính theo phần trăm khoảng đo:

e = (Iđo − Ilý tưởng) / 16 mA × 100 %

Hai dạng sai số cơ bản: lệch điểm 0 (đường dịch song song, sai như nhau ở mọi điểm) và lệch khoảng đo (độ dốc sai, sai số tăng theo áp suất). Thực tế thường có cả hai, cộng thêm phi tuyến và trễ nhỏ. Theo khuyến nghị NAMUR NE 43, tín hiệu dưới 3,8 mA hoặc trên 20,5 mA là vượt dải, còn từ 3,6 mA trở xuống hoặc 21 mA trở lên là báo lỗi thiết bị.

3. Trình tự hiệu chuẩn

  1. Ghi cấu hình: đọc bằng HART dải LRV, URV, đơn vị, giảm chấn, chế độ đầu ra; chụp lại để so sau.
  2. Cách ly transmitter khỏi quá trình (van, khóa liên động), báo cho người vận hành vì tín hiệu sẽ thay đổi.
  3. Nối nguồn áp chuẩn và đồng hồ mA; xả khí hoặc chất lỏng trong ống để tránh cột chất lỏng làm lệch.
  4. Đo lúc nhận (as found) tại 0, 25, 50, 75, 100 % khoảng đo theo chiều tăng rồi chiều giảm; chờ ổn định ở mỗi điểm, chú ý thời gian giảm chấn.
  5. Đánh giá: nếu mọi điểm trong giới hạn thì kết thúc; nếu không, chỉnh.
  6. Chỉnh: chỉnh phần đo (sensor trim) ở hai điểm áp suất chuẩn, và chỉnh phần phát dòng (output trim) bằng đồng hồ mA nếu dòng ra không khớp giá trị số.
  7. Đo sau chỉnh (as left) lại toàn bộ các điểm, ghi cả hai bảng vào giấy chứng nhận.

Quy trình hiệu chuẩn bộ chuyển đổi áp suất trong nước là ĐLVN 112:2002; phương pháp đánh giá tính năng thiết bị đo quá trình có trong bộ IEC 61298.

4. Ví dụ: transmitter 0–16 bar, ±0,1 % khoảng đo

Bảng kết quả hiệu chuẩn transmitter 0 đến 16 bar tại 0, 25, 50, 75, 100 phần trăm chiều tăng và chiều giảm: lúc nhận dòng 4,040 mA ở 0 phần trăm, sai số cộng 0,250 phần trăm giảm dần tới âm 0,050 phần trăm ở 100 phần trăm; sau chỉnh sai số lớn nhất cộng 0,038 phần trăm
Kết quả lúc nhận và sau chỉnh (hình tự vẽ, số liệu minh họa).
Đồ thị sai số theo điểm đo: đường lúc nhận màu cam từ cộng 0,25 phần trăm giảm xuống âm 0,05 phần trăm, vượt dải giới hạn cộng trừ 0,1 phần trăm ở 0, 25 và 50 phần trăm; đường sau chỉnh màu xanh nằm sát 0
Sai số lúc nhận vượt giới hạn ở đầu dải; sau chỉnh nằm gọn trong giới hạn (hình tự vẽ).

Lúc nhận, transmitter chỉ 4,040 mA ở 0 bar (lệch điểm 0 +0,25 %) và sai số giảm dần theo áp suất (lệch khoảng đo khoảng −0,3 %). Ba điểm đầu vượt giới hạn ±0,1 %. Đây là thông tin quan trọng: các giá trị áp suất thấp mà hệ thống ghi nhận từ lần hiệu chuẩn trước có thể cao hơn thực tế tới 0,04 bar, cần đánh giá ảnh hưởng tới quá trình. Sau khi chỉnh điểm 0 và khoảng đo, sai số lớn nhất còn +0,038 %, trong đó phần chênh giữa chiều tăng và chiều giảm (trễ) khoảng 0,03 %.

5. Những điều cần nhớ

Sáu thẻ: đặt dải khác hiệu chuẩn; chỉnh cảm biến và đầu ra; điểm 0 sau khi lắp; áp suất tĩnh với transmitter chênh áp; điện áp vòng dòng điện; giảm chấn và nhiệt độ
Những nhầm lẫn và ảnh hưởng hay gặp (hình tự vẽ).
  • Đặt dải bằng HART không phải hiệu chuẩn: đổi LRV, URV chỉ đổi phép tính bên trong. Muốn biết transmitter đúng hay sai vẫn phải cấp áp suất chuẩn và đo dòng thật.
  • Hai loại chỉnh: chỉnh cảm biến (sensor trim) sửa phép đo áp suất, chỉnh đầu ra (output trim, D/A trim) sửa bộ phát dòng. Chỉnh nhầm loại sẽ che mất lỗi thật.
  • Điểm 0 sau khi lắp: tư thế lắp, ống dẫn chứa chất lỏng, màng cách ly có dầu làm lệch điểm 0; chỉnh điểm 0 tại chỗ ở áp suất 0 đã biết, ghi lại lượng chỉnh.
  • Áp suất tĩnh: transmitter chênh áp làm việc ở áp suất đường ống cao có thể lệch điểm 0 và khoảng đo so với khi hiệu chuẩn ở áp suất khí quyển; xem thông số ảnh hưởng áp suất tĩnh của nhà sản xuất.
  • Điện áp vòng: nguồn 24 V trừ sụt áp trên điện trở vòng, rào chắn an toàn, cáp phải còn đủ điện áp tối thiểu cho transmitter ở 20 mA; thiếu áp làm dòng bị cắt ở đầu trên.
  • Giảm chấn: giá trị giảm chấn lớn làm tín hiệu đáp ứng chậm; đọc sớm sẽ tưởng là trễ.

6. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Chỉnh ngay mà không ghi kết quả lúc nhậnMất bằng chứng về sai số trong thời gian đã dùngLuôn đo và ghi lúc nhận trước khi chỉnh
Chỉ đọc giá trị số qua HART, không đo mABỏ sót lỗi bộ phát dòngĐo dòng thật bằng đồng hồ mA chuẩn
Còn chất lỏng trong ống dẫn khi hiệu chuẩn bằng khíLệch điểm 0 do cột chất lỏngXả sạch hoặc hiệu chính cột chất lỏng
Hiệu chuẩn trên bàn rồi lắp tư thế khácLệch điểm 0 sau khi lắpChỉnh điểm 0 tại chỗ, ghi lại
Quên trả transmitter về chế độ đo và mở vanHệ thống nhận tín hiệu saiKiểm tra danh sách bàn giao sau khi làm

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây
Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây

Jack Type-C đực (đầu cắm) chỉ có một chân CC ở A5 và một cặp D+ D−. Bài trình bày sơ đồ chân đầu đực, điện trở 56 kΩ hoặc 5,1 kΩ cần gắn ở chân CC cho từng kiểu dây và các bước hàn dây vào pad.

Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74
Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74

Hiệu chuẩn hệ load cell tại hiện trường: chuỗi đo và nguồn sai số, tải thật so với mô phỏng mV/V, thế chỗ cho cân bồn, lưu ý lắp đặt, so sánh ISO 376 và ASTM E74.

Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia
Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia

Hiệu chuẩn tĩnh LVDT và đầu dò dòng xoáy đo khe hở: bộ hiệu chuẩn vi kế, tính hệ số thang, hệ số từng đoạn, độ lệch đường thẳng, sai số tuyến tính và ảnh hưởng của vật liệu bia.

UART là gì: khung truyền, tốc độ baud và cách dùng Serial2 trên ESP32
UART là gì: khung truyền, tốc độ baud và cách dùng Serial2 trên ESP32

Giải thích giao tiếp UART: khung truyền 8N1, tốc độ baud, nối chéo TX với RX. Hướng dẫn dùng Serial2 của ESP32 để tự gửi tự nhận và để hai mạch trao đổi từng dòng lệnh.

Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort
Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort

D+ D− (DP, DM) là cặp dữ liệu USB 2.0 nằm ở chân A6, A7, B6, B7 của cổng Type-C. Bài hướng dẫn nối jack Type-C 4 dây vào mạch có USB, vai trò của D+ D− khi sạc và cách phân biệt với DisplayPort.

Gá lắp gia tốc kế theo ISO 5348: tần số cộng hưởng, dải tần dùng được và các sai số khi đo rung
Gá lắp gia tốc kế theo ISO 5348: tần số cộng hưởng, dải tần dùng được và các sai số khi đo rung

Cách gá gia tốc kế theo ISO 5348: vít cấy, keo, sáp, nam châm, đầu dò cầm tay; tần số cộng hưởng lắp đặt, dải tần dùng được, ảnh hưởng khối lượng cảm biến và các điểm kỹ thuật khi gắn.

I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32
I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32

Giải thích giao tiếp I2C ở mức từng bit: hai dây SDA, SCL, điện trở kéo lên, START, địa chỉ, ACK, STOP. Kèm hai chương trình ESP32: tự tạo tín hiệu I2C bằng GPIO và đọc ghi thanh ghi bằng Wire.

Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số
Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số

Hiệu chuẩn gia tốc kế theo ISO 16063: dịch chuyển, vận tốc, gia tốc theo tần số, phương pháp giao thoa laser và so sánh lưng tựa lưng, đọc đáp ứng tần số và chuỗi liên kết chuẩn rung.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng