Jack DC 5.5×2.1 và 5.5×2.5: phân biệt, cực tính, chọn jack gắn hộp và dây nguồn DC

Jack DC 5.5×2.1 và 5.5×2.5 khác nhau ở lỗ trong: cách phân biệt khi không có nhãn, ký hiệu tâm dương, đo cực tính adapter, lắp jack gắn hộp và nối nguồn vào mạch an toàn.

Jack DC tròn là cổng cấp nguồn quen thuộc nhất trên camera, router, dải LED, mạch Arduino và các hộp điều khiển tự làm. Phổ biến nhất là cỡ 5,5 mm, nhưng cùng 5,5 mm lại có hai loại lỗ trong 2,1 mm và 2,5 mm trông gần như giống hệt nhau. Cắm nhầm cỡ thì nguồn chập chờn, cắm ngược cực tính thì có thể hỏng mạch. Bài này hướng dẫn phân biệt hai cỡ, đọc ký hiệu cực tính, chọn jack gắn hộp, dây nguồn DC và cách nối jack vào mạch an toàn.

1. Jack DC gồm những gì

Một mối nối nguồn DC gồm đầu đực (plug) ở đầu dây adapter và jack cái trên thiết bị. Đầu đực là một ống kim loại tròn, bên trong có lỗ; jack cái có một chân tâm cắm vào lỗ đó. Như vậy mỗi mối nối có hai cực: lõi trong (chân tâm của jack cái, tiếp điểm trong lỗ của đầu đực) và vỏ ngoài (ống kim loại của đầu đực, lá tiếp xúc ở thành jack cái).

Jack DC 5.5 của PYWORLD: jack cái gắn hộp có đai ốc, jack gắn hộp có nắp che và dây hàn sẵn
Ảnh thực tế: jack cái gắn hộp và jack gắn hộp có nắp che.

PYWORLD có các dạng sau:

  • Jack cái gắn hộp có đai ốc, hai chân hàn (chân tâm và chân vỏ), cỡ 5.5 × 2.1 và 5.5 × 2.5.
  • Jack gắn hộp có nắp che: dây đã hàn sẵn, đầu dây có sẵn đầu cắm, nắp cao su che bụi khi không cắm nguồn.
  • Dây nguồn DC một đầu là jack đúc sẵn (đực hoặc cái), đầu kia để trần, dài 15 cm hoặc 30 cm: dùng để nối dài hoặc lấy nguồn từ adapter vào mạch.

2. Phân biệt 5.5 × 2.1 và 5.5 × 2.5

Con số thứ nhất (5,5 mm) là đường kính ngoài của đầu đực. Con số thứ hai là đường kính lỗ trong của đầu đực, cũng là đường kính chân tâm của jack cái đi kèm: 2,1 mm hoặc 2,5 mm.

Phân biệt jack DC 5.5x2.1 và 5.5x2.5: cùng đường kính ngoài 5,5 mm, khác lỗ trong; cắm lẫn hai cỡ thì lỏng hoặc không vào
Hai cỡ jack DC 5,5 mm và chuyện gì xảy ra khi cắm lẫn (hình minh họa).
Thông số5.5 × 2.1 mm5.5 × 2.5 mm
Đường kính ngoài đầu đực5,5 mm5,5 mm
Lỗ trong đầu đực / chân tâm jack cái2,1 mm2,5 mm
Dòng tối đa (theo mô tả của shop)5 A5–7 A
Điện áp dùng3–36 V một chiều3–36 V một chiều
Hay gặp ởAdapter 5 V, 9 V, 12 V cho camera, router, dải LED, Arduino, ESP32Một số màn hình, đầu ghi hình, nguồn công nghiệp, thiết bị dòng lớn hơn

Cắm lẫn hai cỡ:

  • Đầu đực 2.1 vào jack 2.5: vẫn cắm vào được nhưng lỏng. Chân tâm chỉ chạm hờ, lắc nhẹ là mất nguồn, chỗ tiếp xúc nóng lên và cháy dần. Đây là lỗi rất khó nhận ra vì "vẫn chạy".
  • Đầu đực 2.5 vào jack 2.1: không vào. Cố ép sẽ làm hỏng jack.

Phân biệt khi không có nhãn: đo chân tâm của jack cái bằng thước kẹp (khoảng 2,0 mm là loại 2.1, khoảng 2,5 mm là loại 2.5); với đầu đực, thử đưa chuôi mũi khoan 2,5 mm vào lỗ trong: lọt vừa là loại 2.5, không lọt là loại 2.1.

Khi làm thiết bị mới, nên chọn một cỡ và dùng thống nhất cho mọi thiết bị của mình. Cỡ 5.5 × 2.1 dễ tìm adapter nhất.

3. Cực tính: tâm dương hay tâm âm

Ký hiệu cực tính jack DC tâm dương và tâm âm trên nhãn adapter, cách đo cực tính đầu đực bằng đồng hồ vạn năng
Ký hiệu cực tính trên nhãn adapter và cách đo bằng đồng hồ vạn năng (hình minh họa).

Phần lớn adapter dùng cho thiết bị điện tử là tâm dương: lõi trong là cực dương, vỏ ngoài là cực âm. Một số thiết bị dùng tâm âm (ví dụ một số phụ kiện âm thanh). Nhãn adapter luôn có ký hiệu ba vòng tròn: vòng tròn có chấm ở giữa nối với dấu nào thì lõi trong là cực đó.

Adapter không có nhãn thì đo:

  1. Cắm adapter vào ổ điện, để đồng hồ vạn năng ở thang điện áp một chiều.
  2. Que đỏ chạm vào tiếp điểm trong lỗ của đầu đực (dùng que nhọn mảnh, hoặc kẹp một chiếc kim nhỏ vào que đo), que đen chạm vào vỏ ngoài.
  3. Số dương (ví dụ 12,1 V) là tâm dương. Số âm là tâm âm.

Khi hàn jack cái gắn hộp: chân nối với chân tâm là cực dương (với adapter tâm dương), chân nối với lá tiếp xúc ở thành jack là cực âm. Đo thông mạch để chắc chắn trước khi hàn dây vào mạch.

4. Chọn và lắp jack gắn hộp

  • Jack cái có đai ốc: khoan lỗ vừa thân ren của jack. Đo đường kính thân ren bằng thước kẹp, khoan lớn hơn 0,3–0,5 mm; siết đai ốc từ phía trong hộp.
  • Jack có nắp che: mặt bích phía ngoài đường kính 14 mm, che kín mép lỗ. Thân ren có hai mặt vát; có thể dũa lỗ theo hai mặt vát để jack không bị xoay khi cắm rút nhiều lần.
  • Hàn dây vào jack trước khi lắp lên hộp nếu khe hở trong hộp hẹp. Trùm ống co nhiệt lên từng chân hàn.
  • Đặt jack ở cạnh hộp, xa nguồn nhiệt và xa dây tín hiệu nhạy (cảm biến, ăng-ten).

5. Nối jack DC vào mạch an toàn

Sơ đồ nối adapter 12 V qua jack DC gắn hộp, cầu chì, diode chống cắm ngược, mạch hạ áp xuống 5 V vào chân VIN của ESP32
Đường nguồn từ adapter tới ESP32 qua jack gắn hộp (hình minh họa).
  • Jack chỉ là cổng vào: điện áp và dòng do adapter quyết định. Chọn adapter đúng điện áp thiết bị cần, dòng định mức lớn hơn dòng thiết bị dùng ít nhất 30 %.
  • Cầu chì ngay sau jack, cỡ lớn hơn dòng làm việc một chút: chập mạch phía sau thì cầu chì đứt, không cháy dây hay adapter.
  • Diode chống cắm ngược: một diode nối tiếp ở dây dương làm mạch không chạy khi lỡ cắm adapter tâm âm, thay vì hỏng. Diode Schottky sụt áp khoảng 0,3–0,5 V, diode thường khoảng 0,7–1 V; tính phần sụt áp này khi chọn adapter.
  • Hạ áp trước khi vào vi điều khiển: adapter 12 V phải qua mạch hạ áp DC-DC xuống 5 V rồi mới vào chân VIN hoặc 5V của ESP32. Không đưa 12 V thẳng vào ESP32.
  • Dây: từ jack vào mạch dùng dây đủ to cho dòng tải (0,5 mm² cho vài ampe), càng ngắn càng tốt.

6. Lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân hay gặpCách xử lý
Thiết bị tắt bật khi chạm dâyĐầu đực 2.1 cắm vào jack 2.5, hoặc lá tiếp xúc trong jack đã lỏngKiểm tra cỡ theo mục 2, thay jack đúng cỡ
Jack, đầu cắm nóngSai cỡ, tiếp xúc kém, dòng vượt mức của jackThay đúng cỡ; tải lớn dùng cỡ 2.5 hoặc đầu nối nguồn dòng lớn
Cắm vào là mạch không chạy, diode nóngAdapter tâm âm, hoặc hàn đảo hai chân jackĐo cực tính adapter, đo thông mạch chân jack, hàn lại
ESP32 khởi động lại liên tụcAdapter thiếu dòng, dây dài và nhỏ gây sụt ápDùng adapter dòng lớn hơn, dây to và ngắn hơn
Jack xoay theo khi rút đầu cắmĐai ốc chưa siết, lỗ khoan quá rộngSiết lại, thêm long đen vênh, dũa lỗ theo mặt vát

7. Xem thêm

Cần tư vấn chọn jack, adapter và mạch nguồn cho thiết bị, liên hệ PYWORLD qua số 0915703319.


Tin tức liên quan

Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao
Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao

IP67 nghĩa là kín bụi hoàn toàn và chịu ngâm tạm thời tới 1 m trong 30 phút. Bài giải thích cách đọc mã IP, vali chống nước kín nhờ gioăng và chốt ép, giới hạn của IP67 và cách giữ vali luôn kín.

Hiệu chuẩn cảm biến laser đo khoảng cách và extensometer theo ISO 9513: bề mặt, cấp và sai số lệch
Hiệu chuẩn cảm biến laser đo khoảng cách và extensometer theo ISO 9513: bề mặt, cấp và sai số lệch

Hiệu chuẩn cảm biến laser tam giác lượng và extensometer: ảnh hưởng của bề mặt, trình tự trên bàn trượt, bảng cấp ISO 9513 với giới hạn tương đối và tuyệt đối, ví dụ extensometer 50 mm.

Cách đọc sơ đồ nguyên lý: ký hiệu linh kiện, nút, đất và tên chân
Cách đọc sơ đồ nguyên lý: ký hiệu linh kiện, nút, đất và tên chân

Cách đọc sơ đồ nguyên lý cho người mới: bảng ký hiệu linh kiện, chữ đặt tên R, C, Q, U, cách ghi giá trị 4k7, 104, nút nối, dây chéo, nhãn tên, nguồn và đất, đọc thử sơ đồ module relay.

Cảm biến pH: cấu tạo điện cực thủy tinh, nguyên lý Nernst, cách chế tạo và đo pH bằng ESP32
Cảm biến pH: cấu tạo điện cực thủy tinh, nguyên lý Nernst, cách chế tạo và đo pH bằng ESP32

Cảm biến pH hoạt động thế nào: thang pH, điện cực thủy tinh kết hợp, phương trình Nernst và bù nhiệt độ, hiệu chuẩn, bảo quản, cách chế tạo điện cực và đo pH bằng module với ESP32.

RS-485 là gì: cặp dây vi sai, điện trở đầu cuối và cách dùng module MAX485 với ESP32
RS-485 là gì: cặp dây vi sai, điện trở đầu cuối và cách dùng module MAX485 với ESP32

Giải thích chuẩn RS-485: tín hiệu vi sai trên hai dây A, B, điện trở đầu cuối 120 Ω, truyền bán song công với chân DE, RE. Kèm sơ đồ nối module MAX485 và chương trình hỏi đáp giữa hai mạch ESP32.

Robot dò line với ESP32: dự án STEM cuối khóa cho học sinh
Robot dò line với ESP32: dự án STEM cuối khóa cho học sinh

Làm robot dò line với ESP32, thanh 5 cảm biến TCRT5000 và L298N: bản 1 ba quy tắc nếu thì, bản 2 lái theo tỉ lệ độ lệch (điều khiển P), cách làm sân thi đấu cuối khóa.

Hiệu chuẩn đồng hồ so theo ISO 463 và đồng hồ chân gạt ISO 9493: đặc tính sai số và sai số cosin
Hiệu chuẩn đồng hồ so theo ISO 463 và đồng hồ chân gạt ISO 9493: đặc tính sai số và sai số cosin

Hiệu chuẩn đồng hồ so theo ISO 463: sai số trong 1/10 vòng, 1 vòng, toàn dải, trễ, lặp lại; trình tự trên máy hiệu chuẩn, ví dụ kết quả, sai số cosin của đồng hồ chân gạt.

Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy
Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng