Đổ keo epoxy, silicone bảo vệ mạch điện tử (potting): chọn keo, tính lượng keo, đổ không bọt khí

Đổ keo bảo vệ mạch điện tử: so sánh epoxy, polyurethane, silicone, tính lượng keo, ảnh hưởng tới nhiệt và mối hàn, các chỗ phải che, quy trình đổ không bọt khí, xử lý lỗi thường gặp.

Đổ keo (potting) là đổ một lớp nhựa lỏng ngập toàn bộ mạch trong hộp, để nó đông lại thành khối kín. Mạch được bảo vệ khỏi nước, bụi, rung động và cả việc bị mở ra sao chép. Nhược điểm là gần như không sửa được, và nếu chọn sai keo hay đổ sai cách, keo có thể làm nứt mối hàn, làm nóng linh kiện hoặc làm yếu Wi-Fi. Bài này so sánh epoxy, polyurethane, silicone, chỉ cách tính lượng keo, các vùng cần che và quy trình đổ không bọt khí.

1. Khi nào nên đổ keo

Đổ keo phù hợp với thiết bị đặt ngoài trời nơi hộp kín vẫn không đủ, thiết bị chịu rung mạnh như gắn trên xe, máy bơm, hoặc mạch cần bảo vệ thiết kế. Với đa số dự án tự làm, hộp đạt IP65 kèm ốc siết cáp hoặc phủ conformal coating là đủ và vẫn sửa được. Trước khi quyết định, hãy tự hỏi: khi mạch hỏng, mình có chấp nhận thay cả khối không?

Đổ keo và phủ conformal coating khác nhau: coating là lớp mỏng vài chục micromet, chống ẩm nhẹ, còn đổ keo tạo khối dày, chống nước và chống va đập tốt hơn nhiều, bù lại nặng và khó sửa.

2. Chọn loại keo

Bảng so sánh keo epoxy, polyurethane, silicone về độ cứng, chống nước, chịu nhiệt, ứng suất lên linh kiện, sửa chữa và trường hợp dùng
Số thật thay đổi theo từng loại keo, xem datasheet.
  • Epoxy: cứng, bám tốt, chống hóa chất, rẻ. Vì cứng nên ứng suất nhiệt lớn, không hợp với mạch có linh kiện nhạy.
  • Polyurethane: dẻo hơn, hợp với nơi có rung. Nhiều loại nhạy với ẩm khi pha, dễ sinh bọt.
  • Silicone: mềm, chịu nhiệt rộng, ít ứng suất, có thể bóc ra để sửa. Giá cao hơn.

Chọn đúng keo dùng cho điện tử, có công bố độ bền điện môi. Keo silicone xây dựng đông bằng hơi ẩm thường tỏa axit axetic (mùi giấm), ăn mòn mạch: không dùng. Keo AB dán đồ gia dụng cũng không có thông số điện, và có thể hút ẩm.

3. Tính lượng keo

Thể tích keo bằng thể tích hộp tới mức keo, trừ mạch và linh kiện. Ví dụ hộp trong 100 × 68 mm, mức keo 20 mm, mạch 40 cm² dày 1,6 mm, linh kiện khoảng 15 cm³: cần 114,6 cm³. Keo tỉ trọng 1,15 g/cm³, cộng 10 % dự phòng, cần pha khoảng 145 g. Tỉ lệ 2:1 theo khối lượng là 97 g thành phần A và 48 g thành phần B.

# PYWORLD.VN - Tính nhanh khi đổ keo bảo vệ mạch: lượng keo cần pha, độ tăng nhiệt qua lớp keo, chênh lệch giãn nở với mạch in
# PYWORLD.VN - Sửa các số ở phần __main__ theo hộp và keo của bạn; số trong bài là ví dụ, lấy tỉ trọng, độ dẫn nhiệt từ datasheet keo
# PYWORLD.VN - Chạy: python tinh_do_keo.py          (chỉ dùng thư viện chuẩn)


def the_tich_keo_cm3(dai_mm, rong_mm, cao_keo_mm, dt_mach_cm2, day_mach_mm, the_tich_linh_kien_cm3):
    """Thể tích trong hộp tới mức keo, trừ mạch in và linh kiện."""
    hop = dai_mm * rong_mm * cao_keo_mm / 1000
    mach = dt_mach_cm2 * day_mach_mm / 10
    return hop - mach - the_tich_linh_kien_cm3


def khoi_luong_can_pha_g(the_tich_cm3, ti_trong_g_cm3, du_phong=0.10):
    return the_tich_cm3 * ti_trong_g_cm3 * (1 + du_phong)


def chia_ti_le(khoi_luong_g, a, b):
    """Chia hai thành phần theo tỉ lệ khối lượng A : B."""
    return khoi_luong_g * a / (a + b), khoi_luong_g * b / (a + b)


def tang_nhiet_K(cong_suat_W, day_mm, k_W_mK, dt_cm2):
    """Dẫn nhiệt một chiều qua một lớp phẳng: dT = P·t / (k·A)."""
    return cong_suat_W * (day_mm / 1000) / (k_W_mK * dt_cm2 / 1e4)


def gian_no_mm(he_so_ppm_K, dai_mm, dT_K):
    return he_so_ppm_K * 1e-6 * dai_mm * dT_K


if __name__ == "__main__":
    v = the_tich_keo_cm3(100, 68, 20, 40, 1.6, 15)
    print(f"The tich keo: {v:.1f} cm3")
    m = khoi_luong_can_pha_g(v, 1.15)
    a, b = chia_ti_le(m, 2, 1)
    print(f"Epoxy ti trong 1,15: can pha {m:.0f} g, ti le 2:1 la {a:.0f} g A + {b:.0f} g B")
    for ten, k in (("khong khi dung yen", 0.026), ("epoxy thuong", 0.2), ("silicone dan nhiet", 1.0)):
        print(f"2 W qua lop {ten} day 5 mm, dien tich 68 cm2: tang {tang_nhiet_K(2, 5, k, 68):.1f} K")
    for ten, he_so in (("FR4 theo mat mach", 16), ("Epoxy cung", 60), ("Silicone", 250)):
        print(f"{ten}: dai 80 mm, nhiet tang 60 K, gian {gian_no_mm(he_so, 80, 60):.3f} mm")

Pha đúng tỉ lệ và theo đúng đơn vị của hãng: có loại theo khối lượng, có loại theo thể tích. Dùng cân điện tử. Sai tỉ lệ, keo không đông hoặc bị dính mãi.

4. Keo ảnh hưởng tới nhiệt và mối hàn

Bảng chênh nhiệt qua lớp 5 mm với 2 W: không khí 56,6 K, epoxy 7,4 K, silicone dẫn nhiệt 1,5 K; giãn nở trên 80 mm: FR4 0,08 mm, epoxy 0,29 mm, silicone 1,2 mm
Kết quả của script, tính cho một lớp phẳng.
  • Nhiệt: nhiều người nghĩ keo làm mạch nóng hơn. Thật ra trong hộp kín, keo dẫn nhiệt tốt hơn không khí nhiều lần, miễn là có đường thoát ra vỏ. Điều cần lưu ý là linh kiện công suất lớn đang tỏa nhiệt qua khí đối lưu, hoặc có tản nhiệt riêng: phải tính lại nhiệt độ của chúng.
  • Giãn nở: khi nóng thêm 60 K, epoxy giãn nhiều gấp khoảng bốn lần mạch FR4. Khác biệt này tạo lực lên chân linh kiện, nhất là linh kiện lớn dán bề mặt. Silicone giãn nhiều hơn nữa nhưng mềm nên lực không đáng kể. Với thiết bị thay đổi nhiệt độ thường xuyên, chọn keo mềm.
  • Tỏa nhiệt khi đông: keo hai thành phần sinh nhiệt. Khối càng lớn nhiệt càng khó thoát, có thể làm nứt keo hoặc hỏng linh kiện. Đổ nhiều lớp mỏng và chờ giữa các lớp theo hướng dẫn của hãng.

5. Những chỗ cần che

Mặt cắt hộp có mạch đổ keo: khe hở trên, keo phủ qua linh kiện cao nhất, mạch in, keo dưới mạch không để bọt khí
Sơ đồ không theo tỉ lệ.
  • Linh kiện có chỗ hở: relay không kín, biến trở, nút nhấn, đầu nối, thạch anh kiểu vỏ hở. Keo chảy vào là hỏng.
  • Cảm biến: cảm biến áp suất, độ ẩm, khí phải tiếp xúc với không khí. Để ngoài vùng keo.
  • Anten Wi-Fi, LoRa: keo có hằng số điện môi lớn hơn không khí, làm lệch tần số anten. Tốt nhất đưa anten ra ngoài hoặc đo lại tầm sau khi đổ.
  • Tụ nhôm: van an toàn trên đỉnh tụ cần chỗ để mở; không nên phủ kín bằng keo cứng.
  • Điểm đo và cổng nạp: đưa ra đầu nối ngoài trước khi đổ, nếu không sau này không cập nhật được firmware.

6. Quy trình đổ keo

Tám bước đổ keo: thử mạch, rửa sạch sấy khô, che chỗ không đổ keo, cân pha khuấy chậm, đổ mỏng theo thành hộp, hút khí, đông cứng, thử lại
Làm thử trên một mạch hỏng trước.
  1. Thử đủ chức năng trước khi đổ, nên chạy nóng vài giờ. Mạch lỗi đã đổ keo là bỏ đi.
  2. Rửa sạch bằng cồn IPA để loại nhựa thông, sấy khô. Ẩm bị nhốt dưới keo sẽ gây rò điện.
  3. Che các chỗ ở mục 5 bằng keo Kapton hoặc nắp.
  4. Pha: làm ấm keo ở nhiệt độ phòng nếu đặc. Khuấy chậm, cạo thành cốc, không đánh mạnh để tránh bọt khí.
  5. Đổ thành dòng mỏng theo thành hộp, để keo dâng lên từ đáy và đẩy khí ra, đừng đổ từ trên xuống ngay mặt mạch.
  6. Khử bọt: để yên, hoặc dùng buồng hút chân không nếu có. Bọt lớn sát mạch có thể gây rò điện với mạch cao áp.
  7. Đông cứng: đủ thời gian theo datasheet, ở nơi khô, sạch. Keo khô mặt không có nghĩa là đã đông hết.
  8. Thử lại sau khi đông, và đo cách điện nếu là mạch 220 V.

An toàn: đeo găng tay, kính, làm nơi thoáng khí; nhiều loại keo gây dị ứng da và hơi có hại. Đọc bảng an toàn của keo.

7. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhânCách phòng
Keo dính mãi không cứngSai tỉ lệ, khuấy chưa đều, chất ức chếCân chính xác, cạo thành cốc; silicone gia nhiệt kiểu platinum tránh tiếp xúc lưu huỳnh, cao su
Nhiều bọt khíKhuấy mạnh, đổ từ cao, keo lạnh đặcKhuấy chậm, làm ấm, hút chân không
Keo nứt, vàngKhối lớn tỏa nhiệt, nắng trực tiếpĐổ từng lớp; dùng loại chống tia UV
Mạch chạy sai sau khi đổKeo làm đổi tụ ký sinh, mạch trở kháng caoThử mẫu trước; tránh đổ quanh đầu vào op-amp, mạch thạch anh
Wi-Fi yếu điKeo phủ antenĐưa anten ra ngoài
Nước vẫn vàoKeo không bám vỏ, dây đi qua keo không kínChà nhám, làm sạch vỏ; dây có vỏ bọc kín, bịt chỗ dây ra

8. Xem thêm

Muốn thử mạch trước khi đổ, xem tìm lỗi mạch điện tử từng bước. Bài cùng cụm chủ đề: chuẩn IP; hộp điện nhựa chống nước; ốc siết cáp; phủ conformal coating.


Tin tức liên quan

An toàn pin lithium-ion: vì sao cháy nổ, cách sạc, bảo quản, mang lên máy bay và xử lý sự cố
An toàn pin lithium-ion: vì sao cháy nổ, cách sạc, bảo quản, mang lên máy bay và xử lý sự cố

An toàn pin lithium-ion: thoát nhiệt là gì, nguyên nhân cháy nổ thường gặp, sạc và bảo quản đúng cách, dấu hiệu pin hỏng, xử lý khi pin bốc cháy, mang pin lên máy bay theo Wh, script kiểm tra pin.

GRBL là gì: nạp GRBL cho Arduino, CNC shield, sơ đồ chân và nối động cơ
GRBL là gì: nạp GRBL cho Arduino, CNC shield, sơ đồ chân và nối động cơ

GRBL là firmware biến Arduino Uno, Nano thành bộ điều khiển máy CNC, laser: sơ đồ chân GRBL 1.1, CNC shield V3, năm bước nạp GRBL bằng Arduino IDE, kiểm tra và lỗi thường gặp.

Tư duy logic, phản biện, thiết kế và kỹ năng 4C: rèn cho trẻ qua hoạt động STEM
Tư duy logic, phản biện, thiết kế và kỹ năng 4C: rèn cho trẻ qua hoạt động STEM

Phân biệt tư duy logic, phản biện, thiết kế và kỹ năng 4C bằng ví dụ; câu đố logic 4 x 4, thí nghiệm kiểm chứng, dự án hộp bút theo tư duy thiết kế và bảng đánh giá 4C.

Đèn giao thông ngã tư với ESP32: dự án STEM chủ đề giao thông cho học sinh
Đèn giao thông ngã tư với ESP32: dự án STEM chủ đề giao thông cho học sinh

Làm đèn giao thông ngã tư thu nhỏ với ESP32: 6 đèn LED cho hai hướng, bảng 6 pha, millis không dùng delay dài, dây cảm ứng làm nút xin qua đường và mô hình bìa cứng.

Vali đựng thiết bị đo lường: chọn vali và xếp xốp cho đồng hồ vạn năng, ampe kìm
Vali đựng thiết bị đo lường: chọn vali và xếp xốp cho đồng hồ vạn năng, ampe kìm

Chọn vali đựng thiết bị đo lường: loại vali theo nơi làm việc, cỡ vali cho bộ đồng hồ vạn năng, ampe kìm, que đo, cách xếp xốp để máy và que đo không đè nhau, vali cho cả đội.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng
Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool
Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool

Hướng dẫn lấy đúng file và offset theo từng ESP32, nạp bằng Flash Download Tool, xử lý lỗi boot và xóa flash an toàn.

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh
Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng dòng điện, công thức dòng và sai số theo phần trăm khoảng đo, trình tự lúc nhận và sau chỉnh, ví dụ 0–16 bar, lưu ý về HART và điểm 0.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng