Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia

Hiệu chuẩn tĩnh LVDT và đầu dò dòng xoáy đo khe hở: bộ hiệu chuẩn vi kế, tính hệ số thang, hệ số từng đoạn, độ lệch đường thẳng, sai số tuyến tính và ảnh hưởng của vật liệu bia.

LVDT và cảm biến dòng xoáy là hai loại cảm biến chuyển vị không tiếp xúc hoặc gần như không ma sát được dùng nhiều trong công nghiệp: LVDT đo hành trình van, độ lún, biến dạng mẫu thử; cảm biến dòng xoáy đo khe hở và rung trục của tua bin, máy nén, bơm lớn. Cả hai đều cho tín hiệu điện tỉ lệ với vị trí, nhưng hệ số tỉ lệ chỉ đúng khi được hiệu chuẩn trong đúng điều kiện sử dụng. Bài này trình bày nguyên lý ngắn gọn, cách hiệu chuẩn tĩnh từng loại, cách tính hệ số thang và độ tuyến tính từ số liệu, và những yếu tố làm kết quả hiệu chuẩn mất giá trị khi lắp lên máy.

1. Nguyên lý ngắn gọn

  • LVDT (biến áp vi sai biến đổi tuyến tính): một cuộn sơ cấp được kích bằng điện áp xoay chiều (thường 1–10 kHz), hai cuộn thứ cấp đặt đối xứng. Lõi sắt từ dịch chuyển làm điện áp hai cuộn thứ cấp chênh nhau; bộ giải điều chế đổi chênh lệch đó ra điện áp một chiều có dấu theo chiều dịch chuyển. Vị trí lõi ở giữa gọi là điểm null.
  • Cảm biến dòng xoáy: cuộn dây ở đầu dò được cấp dòng cao tần, sinh dòng xoáy trong bề mặt kim loại phía trước. Khe hở càng nhỏ, tổn hao càng lớn; bộ tiền khuếch đại đổi ra điện áp. Hệ đầu dò bảo vệ máy phổ biến có độ nhạy 7,87 V/mm (200 mV/mil) trên thép, dải tuyến tính khoảng 2 mm, điện áp ra âm.

Xem thêm cấu tạo chi tiết trong bài cảm biến chuyển vị: biến trở, LVDT, điện dung, dòng xoáy, laser.

2. Thiết bị hiệu chuẩn tĩnh

Hai sơ đồ: bên trái đầu dò dòng xoáy kẹp trên giá, phía trước là đĩa bia gắn với trục đầu vi kế tạo khe hở; bên phải thân LVDT đặt trên hai gối đỡ, lõi nối cần đẩy với đầu vi kế
Bộ hiệu chuẩn vi kế cho đầu dò dòng xoáy và cách gá LVDT (hình tự vẽ).

Hiệu chuẩn tĩnh dùng một chuẩn chiều dài tạo các vị trí đã biết:

  • Đầu dò dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế gồm giá kẹp đầu dò và một đĩa bia gắn trên trục đầu vi kế. Đĩa bia phải cùng vật liệu với trục máy sẽ đo (thường thép 4140), mặt phẳng, đủ lớn.
  • LVDT: kẹp thân LVDT nhẹ nhàng (ép mạnh làm méo ống, lõi cọ thành), cần đẩy lõi nối với đầu vi kế, thước quang hoặc tì lên chồng căn mẫu.

Độ không đảm bảo của đầu vi kế phải nhỏ so với dung sai cần kiểm: đầu vi kế tốt có sai số khoảng 1–2 µm, đủ cho đầu dò bảo vệ máy (tiêu chí cỡ ±25 µm), nhưng chưa đủ để hiệu chuẩn LVDT dải nhỏ độ chính xác cao; khi đó dùng căn mẫu hoặc thước quang.

3. Hiệu chuẩn đầu dò dòng xoáy

Đồ thị điện áp ra theo khe hở từ 0 đến 2,5 mm: đường thép 4140 dốc 7,87 V trên mm đi từ khoảng âm 1 đến âm 19 V, đường vật liệu khác dốc ít hơn; vùng tuyến tính 0,25 đến 2,25 mm tô màu
Đặc tuyến đầu dò phụ thuộc vật liệu bia (hình tự vẽ, số liệu minh họa).
  1. Lắp đúng bộ: đầu dò, cáp nối dài và bộ tiền khuếch đại là một hệ được hiệu chuẩn chung; độ dài tổng của cáp (ví dụ 5 m hoặc 9 m) là một phần của hiệu chuẩn.
  2. Cấp nguồn đúng điện áp (thường −24 V một chiều) và để ổn định vài phút.
  3. Đặt khe hở từ nhỏ đến lớn, mỗi bước 0,25 mm (hoặc 10 mil) trong dải tuyến tính, ghi điện áp ra.
  4. Tính hệ số thang trung bình (độ dốc đường thẳng khớp bình phương tối thiểu), hệ số từng đoạn (chênh điện áp chia chênh khe hở giữa hai điểm liền nhau) và độ lệch của từng điểm so với đường thẳng khớp, quy ra micromét.
Bảng kết quả hiệu chuẩn đầu dò dòng xoáy tại chín khe hở từ 0,25 đến 2,25 mm với điện áp từ âm 2,122 đến âm 17,566 V, hệ số từng đoạn từ 7,48 đến 7,95 V trên mm, độ lệch đường thẳng từ âm 4,6 đến cộng 5,8 micromét; hệ số thang trung bình 7,760 V trên mm, lệch âm 1,40 phần trăm
Ví dụ kết quả và các chỉ tiêu tính được (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Với hệ đầu dò bảo vệ máy, tiêu chí thường dùng (tham khảo API 670) là hệ số thang trung bình trong khoảng ±5 % quanh 7,87 V/mm và độ lệch so với đường thẳng không quá khoảng ±25 µm. Ví dụ trên đạt cả hai. Nếu hệ số thang lệch nhiều, kiểm tra lại vật liệu bia, độ dài cáp và bộ tiền khuếch đại có đúng bộ không trước khi kết luận đầu dò hỏng.

4. Hiệu chuẩn LVDT

Hai đồ thị: bên trái điện áp ra của LVDT theo vị trí lõi từ âm 5 đến cộng 5 mm, đường thẳng qua điểm null; bên phải sai số tuyến tính theo phần trăm toàn thang dao động trong khoảng cộng trừ 0,125 phần trăm, nằm trong giới hạn ví dụ cộng trừ 0,25 phần trăm
Ví dụ hiệu chuẩn LVDT ±5 mm: đặc tuyến và sai số tuyến tính (hình tự vẽ, số liệu minh họa).
  1. Cấp kích thích đúng biên độ và tần số của bộ điều hòa tín hiệu sẽ dùng (hoặc dùng chính bộ đó); LVDT loại một chiều có mạch tích hợp thì chỉ cần nguồn.
  2. Tìm điểm null: dịch lõi tới khi điện áp ra bằng 0 (hoặc nhỏ nhất); đặt chuẩn về 0 tại đó.
  3. Đo hai phía: đặt lõi tại các vị trí đều nhau từ −dải đến +dải, ghi điện áp; đo cả chiều đi và chiều về.
  4. Tính độ nhạy (độ dốc đường thẳng khớp, V/mm) và sai số tuyến tính của từng điểm theo phần trăm toàn thang. Nhà sản xuất thường công bố độ tuyến tính ±0,1–0,5 % toàn thang tùy loại.
  5. Nếu dùng ngoài dải tuyến tính, sai số tăng nhanh; muốn dùng phải hiệu chuẩn thêm điểm và dùng hiệu chính đa thức.

5. Những yếu tố làm sai sau khi lắp lên máy

Bảng nguồn sai số của cảm biến dòng xoáy và LVDT: vật liệu bề mặt, kích thước bia, cáp và bộ khuếch đại, nhiệt độ, gá lắp, nhiễu
Các điểm cần giữ giống lúc hiệu chuẩn (hình tự vẽ).
  • Vật liệu trục khác vật liệu bia hiệu chuẩn: độ dẫn điện, độ từ thẩm, cả ứng suất dư và lớp mạ đều làm độ nhạy đầu dò dòng xoáy thay đổi. Trục bằng thép không gỉ, mạ crôm hay nhôm cần hiệu chuẩn trên mẫu cùng vật liệu.
  • Bề mặt bia nhỏ hoặc cong: trục đường kính nhỏ làm độ nhạy giảm; nhà sản xuất thường khuyến nghị đường kính trục tối thiểu theo kích cỡ đầu dò.
  • Đảo điện và đảo cơ: vết xước, vết từ hóa, cấu trúc kim loại không đều trên vùng đo làm tín hiệu dao động dù trục không rung; xử lý bề mặt trước khi lắp.
  • LVDT: lõi lệch tâm cọ vào thành ống gây trễ; từ trường mạnh gần đó gây nhiễu; cáp dài làm lệch pha tín hiệu kích thích.
  • Nhiệt độ: cả hai loại đều trôi điểm 0 và độ nhạy theo nhiệt độ; giá đỡ đầu dò giãn nở cũng làm khe hở thay đổi.

Sau khi lắp, nên kiểm tra tại chỗ: đo điện áp khe hở tĩnh (gap voltage) so với giá trị đặt, hoặc dịch LVDT một đoạn đã biết bằng căn mẫu để xác nhận hệ số.

6. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Thay cáp nối dài khác độ dàiHệ số thang của đầu dò dòng xoáy saiDùng đúng bộ, hiệu chuẩn lại khi thay một thành phần
Hiệu chuẩn trên bia thép rồi đo trục thép không gỉSai độ nhạy có thể tới vài chục phần trămHiệu chuẩn trên mẫu cùng vật liệu
Chỉ đo một phía điểm null của LVDTKhông biết độ đối xứng và sai số phía kiaĐo cả hai phía, cả chiều đi và về
Kẹp thân LVDT quá chặtỐng méo, lõi cọ, trễ lớnKẹp vừa đủ, dùng kẹp chuyên dụng
Dùng hệ số danh định thay cho hệ số hiệu chuẩnSai vài phần trămDùng hệ số và độ lệch từ giấy chứng nhận

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB
Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.

Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây
Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây

Vali demo giúp kỹ sư bán hàng mang mẫu cảm biến, bộ điều khiển tới nhà máy và trình bày ngay khi mở nắp. Bài so sánh kiểu xốp khoét với kiểu panel, cách đi nguồn, dây và tính chiều sâu vali.

Cách đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650, Li-po: sơ đồ, đèn báo và lỗi thường gặp
Cách đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650, Li-po: sơ đồ, đèn báo và lỗi thường gặp

Hướng dẫn đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650 hoặc Li-po một cell: dây đỏ, dây đen nối vào đâu, tải nối thế nào, khi nào cần mạch bảo vệ, cách đọc đèn đỏ xanh và bảng tra lỗi thường gặp.

Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai
Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai

Quy tắc quyết định theo ISO/IEC 17025 và ILAC-G8: bốn trường hợp kết quả sát giới hạn, chấp nhận đơn giản và dải bảo vệ, rủi ro chấp nhận sai, tỉ số TUR 4:1 và cách chọn quy tắc.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.

Các nguồn sai số khi đo áp suất: cột chất lỏng, dao động, nhiệt độ, trôi và ngân sách sai số
Các nguồn sai số khi đo áp suất: cột chất lỏng, dao động, nhiệt độ, trôi và ngân sách sai số

Vì sao đo áp suất tại hiện trường sai hơn lúc hiệu chuẩn: điểm lấy áp, cột chất lỏng trong ống dẫn, dao động và giảm chấn, nhiệt độ, trôi, lắp đặt; ví dụ ngân sách sai số và danh sách kiểm tra.

Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: cấu tạo, nguyên lý dòng xoáy, cách chế tạo và nối với ESP32
Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ: cấu tạo, nguyên lý dòng xoáy, cách chế tạo và nối với ESP32

Cảm biến tiệm cận cảm ứng từ hoạt động thế nào: cuộn dây lõi ferit, dao động tắt dần do dòng xoáy, khoảng tác động theo vật liệu, NPN, PNP, cách chế tạo và đếm vòng quay bằng ESP32.

Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao
Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao

IP67 nghĩa là kín bụi hoàn toàn và chịu ngâm tạm thời tới 1 m trong 30 phút. Bài giải thích cách đọc mã IP, vali chống nước kín nhờ gioăng và chốt ép, giới hạn của IP67 và cách giữ vali luôn kín.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng