Mạch hạ áp, tăng áp DC-DC: buck, boost là gì và chọn LM2596, MP1584, XL6009 theo điện áp, dòng tải

Ổn áp tuyến tính, mạch hạ áp buck, tăng áp boost khác nhau thế nào, chọn mạch theo điện áp và dòng tải, so sánh LM2596, MP1584, XL6009 và bảng chọn cho 12 V xuống 5 V, pin 18650 lên 12 V.

Thiết bị cần 5 V mà nguồn có sẵn là 12 V, hoặc cần 12 V mà chỉ có pin 3,7 V: lúc đó phải chọn mạch đổi điện áp một chiều (DC-DC). Chọn sai loại thì mạch nóng, sụt áp, thiết bị khởi động lại liên tục. Bài viết giải thích ba loại mạch (ổn áp tuyến tính, hạ áp buck, tăng áp boost), cách chọn theo điện áp và dòng tải, và bảng gợi ý cho các trường hợp hay gặp: hạ 12 V xuống 5 V cho ESP32, Arduino; 24 V tủ điện xuống 5 V; nâng pin 18650 lên 5 V, 12 V.

1. Ba loại mạch đổi điện áp một chiều

So sánh ba loại mạch nguồn: ổn áp tuyến tính 7805 AMS1117 đốt phần điện áp dư thành nhiệt; mạch hạ áp buck LM2596 MP1584 hiệu suất 80-92 phần trăm; mạch tăng áp boost XL6009 cho điện áp ra cao hơn điện áp vào
Ba loại mạch đổi điện áp một chiều (hình tự vẽ).
  • Ổn áp tuyến tính (7805, AMS1117): hoạt động như một điện trở tự điều chỉnh, phần điện áp dư biến thành nhiệt. Hiệu suất bằng điện áp ra chia điện áp vào: hạ 12 V xuống 5 V chỉ đạt khoảng 42 %. Ưu điểm là đơn giản, không có gợn đóng cắt; hợp khi chênh áp nhỏ và dòng nhỏ.
  • Mạch hạ áp buck (LM2596, MP1584): đóng cắt nguồn hàng trăm nghìn lần mỗi giây, cuộn cảm và tụ lọc thành điện áp thấp hơn. Hiệu suất thường 80–92 %, mát hơn nhiều khi chênh áp lớn.
  • Mạch tăng áp boost (XL6009): cuộn cảm tích năng lượng rồi cộng vào điện áp nguồn, cho điện áp ra cao hơn điện áp vào. Dòng lấy từ nguồn lớn hơn dòng ra, và mạch không hạ được áp.

Ngoài ra còn mạch tăng giảm áp (buck-boost, SEPIC) cho trường hợp điện áp nguồn lúc cao lúc thấp hơn điện áp cần, ví dụ pin 1S (3,0–4,2 V) cần đúng 3,3 V.

2. Chọn theo điện áp: câu hỏi đầu tiên

Sơ đồ chọn mạch nguồn DC-DC: nguồn cao hơn ít nhất 2 V chọn mạch hạ áp LM2596 hoặc MP1584; nguồn thấp hơn chọn mạch tăng áp XL6009; gần bằng nhau chọn mạch tăng giảm áp hoặc IC ổn áp sụt áp thấp
Chọn loại mạch theo điện áp nguồn so với điện áp cần (hình tự vẽ).
  1. Nguồn cao hơn điện áp cần ít nhất khoảng 2 V: dùng mạch hạ áp.
  2. Nguồn thấp hơn điện áp cần: dùng mạch tăng áp.
  3. Nguồn gần bằng hoặc dao động quanh điện áp cần: dùng mạch tăng giảm áp, hoặc IC ổn áp sụt áp thấp nếu dòng nhỏ.

Nguồn là pin thì xét cả lúc pin đầy và lúc gần cạn. Ví dụ pin 2S đầy 8,4 V, cạn khoảng 6 V: cấp 5 V bằng mạch hạ áp được, nhưng khi pin gần cạn thì chênh áp chỉ còn khoảng 1 V, điện áp ra có thể tụt. Nên đo thử lúc pin yếu.

3. Vì sao không nên hạ 12 V xuống 5 V bằng 7805?

Biểu đồ nhiệt tỏa ra khi hạ 12 V xuống 5 V: 7805 tỏa 3,5 W, 7 W, 14 W ở dòng 0,5 A, 1 A, 2 A; LM2596 chỉ tỏa 0,3 W, 0,8 W, 2,2 W
Nhiệt tỏa ra khi hạ 12 V xuống 5 V: ổn áp tuyến tính và mạch hạ áp (hình tự vẽ).

Nhiệt tỏa trên ổn áp tuyến tính bằng (U vào − U ra) × dòng: hạ 12 V xuống 5 V ở 1 A là 7 W, đủ làm IC 7805 nóng tới mức tự ngắt nếu không có tản nhiệt lớn. Mạch hạ áp chỉ tỏa khoảng 0,8 W ở cùng dòng. Cách tính chi tiết cho IC tuyến tính có trong bài IC ổn áp 7805, AMS1117 và cách tính nhiệt.

4. Ba module thông dụng: LM2596, MP1584, XL6009

Ba module nguồn DC-DC: module hạ áp LM2596, module hạ áp nhỏ gọn MP1584, module tăng áp XL6009
Ba module nguồn DC-DC thông dụng (ảnh sản phẩm của shop).
Tiêu chíLM2596MP1584XL6009
LoạiHạ ápHạ ápTăng áp
Điện áp vào4–40 V4,5–28 V3–32 V
Điện áp ra1,25–37 V, chỉnh bằng biến trởCố định 3,3 V, 5 V, 9 V hoặc bản chỉnh được5–35 V, chỉnh bằng biến trở
Dòng ra dùng lâu dàiKhoảng 2 AKhoảng 2 ATùy mức nâng áp, khoảng 0,6–1,8 A
Tần số đóng cắt150 kHzĐến 1,5 MHz400 kHz
Kích thướcKhoảng 43 × 21 mmKhoảng 22 × 17 mmKhoảng 43 × 21 mm
Hợp nhất khiNguồn 12–24 V, cần chỉnh áp, dòng 1–2 AThiết bị nhỏ, hộp chật, cần ra đúng 3,3 V hoặc 5 VNguồn thấp hơn điện áp cần

MP1584 có tần số đóng cắt cao nên cuộn cảm và tụ nhỏ, cả module chỉ bằng đầu ngón tay. Bản ra cố định không có biến trở, cắm vào là đúng điện áp; bản chỉnh được dùng như LM2596 nhưng biến trở rất nhỏ, xoay nhẹ tay. Thông số chi tiết của từng mạch có trong bài LM2596 là gì và bài mạch tăng áp XL6009 cùng loạt.

5. Bảng chọn cho các trường hợp hay gặp

Nguồn có sẵnCầnDòng tảiMạch gợi ýGhi chú
Adapter, ắc quy 12 V5 V cho ESP32, ArduinoDưới 1 AMP1584 hoặc LM2596Cấp vào chân VIN hoặc 5V
12 V5 V cho relay, servo nhỏ, LED1–2 ALM2596Lắp chỗ thoáng gió
12 V5 VTrên 2 AMạch hạ áp loại lớn có tản nhiệt, hoặc chia nhiều moduleModule nhỏ sẽ quá nóng
Tủ điện 24 V5 VDưới 1 ALM2596MP1584 chỉ chịu 28 V, sát ngưỡng khi nguồn 24 V có xung
12 V3,3 V cấp thẳng chân 3V3Dưới 0,5 AMP1584 bản chỉnh được hoặc LM2596Chỉnh thật đúng, không quá 3,6 V
Pin 3S (11,1 V)5 VĐến 2 ALM2596Pin cạn khoảng 9 V vẫn đủ chênh áp
Pin 18650 1S (3,7 V)5 V cho thiết bị USBĐến khoảng 1,5 AXL6009Pin, dây phải chịu khoảng 3 A
Pin 18650 1S12 V cho quạt, LEDDưới 0,7 AXL6009Cần mạch bảo vệ pin ngắt khi xả cạn
Cổng USB 5 V12 VVài trăm mAXL6009Bị giới hạn bởi dòng của cổng USB, củ sạc
Pin 18650 1SESP32 chạy pin–Mạch ESP32 có sẵn đế pin 18650 và mạch quản lý pinKhông phải tự ghép mạch nguồn

6. Thông số cần đọc trước khi mua

  • Dải điện áp vào: chọn mạch có điện áp vào tối đa cao hơn nguồn ít nhất khoảng 20 %. Ắc quy xe khi nổ máy lên khoảng 14,4 V và có xung cao hơn.
  • Dòng liên tục, không phải dòng tối đa ngắn hạn. Con số in to trên tiêu đề sản phẩm thường là dòng đỉnh khi có tản nhiệt.
  • Chênh áp tối thiểu của mạch hạ áp: điện áp vào phải cao hơn điện áp ra một khoảng, thường 1,5–2 V.
  • Chống cắm ngược: các module nhỏ thường không có. Thêm diode hoặc cầu chì khi lắp vào thiết bị dùng thật.
  • Gợn đóng cắt: mạch đo analog nhạy (ADC, load cell) có thể cần thêm tụ lọc gần cảm biến.

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh
Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng dòng điện, công thức dòng và sai số theo phần trăm khoảng đo, trình tự lúc nhận và sau chỉnh, ví dụ 0–16 bar, lưu ý về HART và điểm 0.

Gia công xốp chống sốc cho ống kính, máy ảnh và thiết bị quay phim
Gia công xốp chống sốc cho ống kính, máy ảnh và thiết bị quay phim

Gia công xốp chống sốc định hình cho ống kính, máy ảnh, flycam và thiết bị kỹ thuật số: mẫu vali ba ống kính quay phim, cách xếp thử, số đo cần gửi và cách chọn vali chống nước.

Cảm biến lưu lượng: tua bin, chênh áp, điện từ, siêu âm, Coriolis – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến lưu lượng: tua bin, chênh áp, điện từ, siêu âm, Coriolis – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến lưu lượng hoạt động thế nào: tua bin, thể tích, chênh áp, điện từ, siêu âm, xoáy, Coriolis, nhiệt; cách chế tạo và đo lít mỗi phút, tổng lít bằng cảm biến tua bin với ESP32.

Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai
Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai

Quy tắc quyết định theo ISO/IEC 17025 và ILAC-G8: bốn trường hợp kết quả sát giới hạn, chấp nhận đơn giản và dải bảo vệ, rủi ro chấp nhận sai, tỉ số TUR 4:1 và cách chọn quy tắc.

ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En
ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En

ISO/IEC 17025 yêu cầu gì với phòng hiệu chuẩn, công nhận VILAS có ý nghĩa gì, cách đọc danh mục phạm vi công nhận, CMC khác độ không đảm bảo, so sánh liên phòng và chỉ số En.

Thực hành hiệu chuẩn load cell bằng quả cân với HX711 và ESP32: khớp đa thức và độ không đảm bảo
Thực hành hiệu chuẩn load cell bằng quả cân với HX711 và ESP32: khớp đa thức và độ không đảm bảo

Tự hiệu chuẩn load cell 5 kg bằng quả cân với HX711, ESP32: ghi điểm kèm độ lệch chuẩn, khớp đa thức bậc 1, bậc 2, lưu hệ số, kiểm tra lại và ước lượng độ không đảm bảo.

Chọn bo mạch lập trình đầu tiên cho học sinh: ESP32, Arduino Nano hay micro:bit
Chọn bo mạch lập trình đầu tiên cho học sinh: ESP32, Arduino Nano hay micro:bit

So sánh ESP32 DevKit V1, Arduino Nano và micro:bit cho học sinh: có sẵn gì trên mạch, lập trình bằng gì, làm được dự án gì, chọn theo mục tiêu và những thứ cần mua kèm.

Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn
Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng