Công suất điện, nhiệt tỏa ra và dung lượng pin: W, mAh, Wh tính thế nào

Công suất điện P = U × I, nhiệt trên điện trở và cách chọn công suất điện trở, điện năng Wh và kWh, khác nhau giữa mAh và Wh, ước tính thời gian chạy pin cho ESP32, ghép pin nối tiếp và song song.

Định luật Ohm cho biết dòng điện và điện áp; công suất cho biết linh kiện tiêu thụ bao nhiêu năng lượng mỗi giây và nóng tới đâu. Từ công suất lại suy ra được điện năng tiêu thụ trên hóa đơn và thời gian một viên pin nuôi được mạch. Bài viết giải thích công suất điện, ba dạng công thức, cách chọn công suất cho điện trở, điện năng Wh và kWh, sự khác nhau giữa mAh và Wh khi so pin, cách ước tính thời gian chạy pin cho ESP32, và cách ghép pin nối tiếp, song song.

1. Công suất điện là gì

  • Công suất là năng lượng tiêu thụ (hoặc cung cấp) trong mỗi giây, đơn vị oát (W): 1 W = 1 J/s. Với mạch điện một chiều, P = U × I.
  • Vài con số để hình dung: ESP32 đang bật Wi-Fi ở 3,3 V, dòng khoảng 120 mA, tiêu thụ khoảng 0,4 W; quạt bàn khoảng 40–60 W; ấm siêu tốc khoảng 1800–2200 W.
  • Kết hợp với định luật Ohm (U = I × R) được thêm hai dạng: P = I² × R (dùng khi biết dòng qua điện trở) và P = U² / R (dùng khi biết điện áp hai đầu điện trở).

2. Nhiệt tỏa ra và cách chọn công suất điện trở

Hộp công thức công suất P bằng U nhân I, I bình phương nhân R, U bình phương chia R; bảng cho điện trở 100 Ω: 3,3 V cho 33 mA và 0,11 W nên chọn loại 1/4 W, 5 V cho 0,25 W chọn 1/2 W, 12 V cho 1,44 W chọn 3 W, 24 V cho 5,76 W chọn 20 W; hình điện trở bốc khói khi quá tải
Công suất trên điện trở 100 Ω ở bốn mức điện áp và loại điện trở nên chọn (hình tự vẽ).
  • Trong điện trở, toàn bộ điện năng biến thành nhiệt. Mỗi điện trở có một công suất danh định (1/8 W, 1/4 W, 1/2 W, 1 W…), là mức nó chịu được lâu dài ở nhiệt độ môi trường khoảng 70 °C trở xuống.
  • Quy tắc an toàn hay dùng: chọn công suất danh định ít nhất gấp đôi công suất tính ra. Ở đúng công suất danh định, điện trở vẫn có thể nóng trên 100 °C.
  • Vì P tỉ lệ với bình phương điện áp, tăng điện áp gấp đôi thì công suất tăng gấp bốn. Một điện trở 100 Ω loại 1/4 W dùng tốt ở 3,3 V, nhưng nối vào 12 V sẽ tỏa 1,44 W: cháy sém, có mùi khét và có thể đứt.
  • Không chỉ điện trở: IC ổn áp, transistor, MOSFET cũng tỏa nhiệt bằng điện áp rơi trên chúng nhân dòng qua chúng. Ví dụ IC ổn áp tuyến tính hạ 12 V xuống 5 V cho dòng 0,5 A sẽ tỏa (12 − 5) × 0,5 = 3,5 W, phải có tản nhiệt (bài 24 của loạt bài).
Ảnh chụp các điện trở xếp dọc cạnh thước kẻ: điện trở than 1/8 W, 1/4 W, 1/2 W, 1 W, 2 W có kích thước lớn dần, hai điện trở lớn hơn, bên dưới là hai điện trở sứ hình hộp 10 W và 20 W
Điện trở công suất càng lớn thì thân càng to để tỏa nhiệt; dưới vạch đen là điện trở sứ 10 W và 20 W. Ảnh: David Ludovino, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã cắt, làm mờ logo nhà sản xuất và thu nhỏ.

3. Điện năng: Wh và kWh

  • Điện năng là công suất nhân thời gian: W = P × t. Đơn vị thực tế là oát giờ (Wh) và kilôoát giờ (kWh); 1 kWh chính là "1 số điện" trên đồng hồ công tơ.
  • Ví dụ quạt 50 W chạy 8 giờ mỗi ngày trong 30 ngày: 50 × 8 × 30 = 12 000 Wh = 12 kWh. Nhân với đơn giá điện theo bậc trên hóa đơn để ra tiền điện.
  • Một mạch ESP32 tiêu thụ 0,4 W chạy liên tục cả tháng chỉ tốn 0,4 × 24 × 30 ≈ 0,29 kWh. Điện năng không đáng kể với điện lưới, nhưng rất đáng kể khi chạy bằng pin.

4. Dung lượng pin: mAh và Wh khác nhau thế nào

Biểu đồ thanh năng lượng của năm loại pin: pin AA sạc NiMH 2000 mAh 1,2 V được 2,4 Wh; pin Li-po nhỏ 1000 mAh 3,7 V được 3,7 Wh; pin 18650 3000 mAh 3,6 V được 10,8 Wh; sạc dự phòng 10 000 mAh 3,7 V được 37 Wh; ắc quy 12 V 7 Ah được 84 Wh
Năng lượng (Wh) của một số loại pin thường gặp (hình tự vẽ, dung lượng là con số danh định).
  • mAh (miliampe giờ) cho biết điện tích pin cấp được: pin 3000 mAh về lý thuyết cấp 3000 mA trong 1 giờ, hoặc 300 mA trong 10 giờ. mAh chưa nói gì về điện áp.
  • Wh cho biết năng lượng: Wh = mAh × V / 1000. Chỉ so được hai pin bằng mAh khi chúng cùng điện áp; khác điện áp thì phải so bằng Wh.
  • Ví dụ sạc dự phòng ghi 10 000 mAh là tính theo cell 3,7 V bên trong, tức 37 Wh. Khi xuất ra cổng USB 5 V với hiệu suất khoảng 85 %, dung lượng ở 5 V chỉ còn khoảng 37 × 0,85 / 5 ≈ 6,3 Ah, tức khoảng 6300 mAh.
  • Tốc độ C: dòng 1C của pin 3000 mAh là 3 A. Pin Li-ion thường sạc ở 0,5C đến 1C; xả liên tục tới mức cho phép ghi trong datasheet. Dòng xả càng lớn, dung lượng thực lấy ra càng giảm.

5. Ước tính thời gian chạy pin cho ESP32

Đồ thị hai trục log thời gian chạy của pin 18650 3000 mAh theo dòng trung bình: ESP32 ngủ sâu thức dậy đo rồi gửi khoảng 1 mA chạy khoảng 2400 giờ tức 100 ngày; ESP32 chạy không Wi-Fi 40 mA khoảng 60 giờ; ESP32 bật Wi-Fi 120 mA khoảng 20 giờ; ESP32 kèm OLED và relay đóng 200 mA khoảng 12 giờ
Thời gian chạy ước tính của pin 18650 3000 mAh, dùng được 80 % dung lượng (hình tự vẽ; dòng tiêu thụ là con số ước lượng).

Công thức ước tính: thời gian (giờ) ≈ dung lượng (mAh) × 0,8 / dòng trung bình (mA). Hệ số 0,8 bù cho việc không xả cạn pin (bảo vệ pin ngắt trước), hao hụt của mạch hạ áp, và dung lượng giảm theo tuổi pin.

  • ESP32 bật Wi-Fi liên tục, khoảng 120 mA, chạy bằng pin 18650 3000 mAh: 3000 × 0,8 / 120 = 20 giờ.
  • Muốn chạy nhiều tuần, phải cho ESP32 ngủ sâu và chỉ thức dậy khi cần. Ví dụ mỗi 10 phút thức 10 giây ở 100 mA, thời gian còn lại ngủ ở 0,01 mA: dòng trung bình = (100 × 10 + 0,01 × 590) / 600 ≈ 1,68 mA, pin chạy khoảng 2400 / 1,68 ≈ 1430 giờ, gần 60 ngày.
  • Bo DevKit có đèn báo nguồn, chip USB và IC ổn áp tiêu thụ thêm vài mA cả khi ESP32 ngủ, nên khi chạy pin lâu dài cần đo dòng thật bằng đồng hồ vạn năng (bài 7).
  • Nếu tải chạy qua mạch hạ áp hay tăng áp, tính bằng năng lượng chính xác hơn: tải 5 V × 0,2 A = 1 W; pin 18650 có 10,8 Wh, mạch hạ áp hiệu suất 85 % cho khoảng 10,8 × 0,85 / 1 ≈ 9,2 giờ.

6. Ghép pin nối tiếp và song song

Hai cách ghép hai cell pin 3,7 V 3000 mAh: nối tiếp 2S cho 7,4 V, 3000 mAh, 22,2 Wh; song song 2P cho 3,7 V, 6000 mAh, 22,2 Wh
Nối tiếp tăng điện áp, song song tăng dung lượng; năng lượng như nhau (hình tự vẽ).
  • Nối tiếp (cực dương cell này nối cực âm cell kia, ký hiệu S): điện áp cộng lại, dung lượng mAh giữ nguyên. Pin "3S" của máy khoan, flycam là ba cell nối tiếp, khoảng 11,1 V danh định.
  • Song song (nối các cực cùng dấu với nhau, ký hiệu P): điện áp giữ nguyên, dung lượng cộng lại, chịu được dòng xả lớn hơn.
  • Chỉ ghép các cell cùng loại, cùng dung lượng và cùng mức sạc. Hai cell lệch điện áp nối song song sẽ có dòng lớn chạy từ cell đầy sang cell vơi ngay lúc nối. Bộ nhiều cell nối tiếp cần mạch bảo vệ và cân bằng, ví dụ khay pin 18650 chỉ là phần giữ pin, vẫn phải có mạch sạc, bảo vệ phù hợp.

7. Tự kiểm tra

  1. Điện trở 220 Ω mắc vào 5 V tỏa bao nhiêu công suất, nên chọn loại nào? (Đáp án: 5² / 220 ≈ 0,114 W; chọn loại 1/4 W.)
  2. Pin Li-po 2000 mAh, 3,7 V có bao nhiêu Wh? (Đáp án: 2000 × 3,7 / 1000 = 7,4 Wh.)
  3. Mạch dùng trung bình 25 mA chạy bằng pin 1000 mAh được khoảng bao lâu? (Đáp án: 1000 × 0,8 / 25 = 32 giờ.)

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32
Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32

Giải thích Bluetooth Low Energy: quảng bá và kết nối, cấu trúc GATT gồm dịch vụ, đặc tính, mô tả, UUID. Hướng dẫn cho ESP32 làm thiết bị BLE có đặc tính đọc, ghi, thông báo và thử bằng điện thoại.

Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao
Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao

Phân biệt áp suất tuyệt đối, dư, chênh và chân không, đổi đơn vị bar, kgf/cm², psi, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối bằng chuẩn áp dư và khí áp kế, năng lượng khí nén và quy tắc an toàn.

1-Wire là gì: khe thời gian, mã ROM và cách đọc DS18B20 bằng ESP32
1-Wire là gì: khe thời gian, mã ROM và cách đọc DS18B20 bằng ESP32

Giải thích giao tiếp 1-Wire: một dây dữ liệu, điện trở kéo lên, bốn kiểu khe thời gian, mã ROM 64 bit và CRC. Kèm hai chương trình ESP32 tự viết giao thức để đọc mã ROM và nhiệt độ DS18B20.

Chuẩn chiều dài: căn mẫu song phẳng ISO 3650, giao thoa laser và nhiệt độ tham chiếu 20 °C
Chuẩn chiều dài: căn mẫu song phẳng ISO 3650, giao thoa laser và nhiệt độ tham chiếu 20 °C

Mét được hiện thực ra sao, căn mẫu song phẳng và các cấp K, 0, 1, 2 theo ISO 3650, hiệu chuẩn căn mẫu bằng giao thoa và so sánh, giao thoa laser cho máy CNC và vì sao đo ở 20 °C.

Tự lắp máy CNC mini cỡ 3018: cấu tạo, căn vít me, phần điện và cài GRBL
Tự lắp máy CNC mini cỡ 3018: cấu tạo, căn vít me, phần điện và cài GRBL

Các bước tự lắp máy CNC mini 3018: cấu tạo kiểu bàn di chuyển, vật tư, căn vít me T8 thẳng hàng, tính bước/mm, spindle 775 qua MOSFET, cài GRBL, dò Z và nhát phay đầu tiên.

Tổng quan các chuẩn giao tiếp cho vi điều khiển: UART, I2C, SPI, RS-485, CAN và cách chọn
Tổng quan các chuẩn giao tiếp cho vi điều khiển: UART, I2C, SPI, RS-485, CAN và cách chọn

So sánh các chuẩn giao tiếp thường gặp với vi điều khiển: UART, I2C, SPI, 1-Wire, RS-485, CAN, Ethernet và không dây. Giải thích tín hiệu vi sai, ba lớp của một hệ giao tiếp và cách chọn chuẩn theo nhu cầu.

Công tắc, nút nhấn, cầu chì và relay: cách chọn, cách nối với ESP32
Công tắc, nút nhấn, cầu chì và relay: cách chọn, cách nối với ESP32

Các loại công tắc SPST, SPDT, nút nhấn 4 chân, điện trở kéo lên và chống dội, cầu chì và cách chọn, cấu tạo relay COM NO NC, thí nghiệm nút nhấn bật tắt module relay bằng ESP32.

Đố toán nhanh trên OLED 4 nút với ESP32: trò chơi luyện tính nhẩm cho học sinh
Đố toán nhanh trên OLED 4 nút với ESP32: trò chơi luyện tính nhẩm cho học sinh

Làm máy đố toán nhanh bằng ESP32 và màn hình OLED kèm 4 nút: cộng trừ đến 20, bảng nhân 2–9, 4 đáp án cho 4 nút, đếm câu đúng và thời gian, cách tạo đáp án sai gần đúng.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng