LM2596 là gì: sơ đồ chân, thông số, cách chỉnh 5 V – 3,3 V, dòng tải thực tế và nhiệt độ

LM2596 là IC hạ áp buck 150 kHz: sơ đồ chân, thông số datasheet, sơ đồ nguyên lý, công thức Vout = 1,23 × (1 + R2/R1), cách chỉnh module ra 5 V, 3,3 V, dòng tải, nhiệt và lỗi hay gặp.

LM2596 là IC hạ áp một chiều kiểu đóng cắt (buck) do Texas Instruments thiết kế, có mặt trong rất nhiều module "mạch giảm áp LM2596" dùng để hạ 12 V, 24 V xuống 5 V, 3,3 V cho ESP32, Arduino, camera, dải LED. Bài viết tóm tắt những gì cần biết trong datasheet LM2596 bằng tiếng Việt: sơ đồ chân, thông số, sơ đồ nguyên lý và công thức điện áp ra. Sau đó là cách dùng module LM2596 thực tế: chỉnh điện áp, tính dòng tải và nhiệt, và các lỗi hay gặp.

1. LM2596 là gì?

LM2596 thuộc họ "SIMPLE SWITCHER" của Texas Instruments. Bên trong có công tắc bán dẫn đóng cắt điện áp vào ở tần số cố định 150 kHz; cuộn cảm và diode bên ngoài lọc chuỗi xung đó thành điện áp một chiều thấp hơn. Khác với IC ổn áp tuyến tính như 7805 hay AMS1117, phần điện áp chênh lệch không bị đốt thành nhiệt, nên hiệu suất cao và mạch mát hơn nhiều khi hạ từ 12 V hoặc 24 V xuống 5 V.

IC có bốn bản: điện áp ra cố định 3,3 V, 5 V, 12 V và bản chỉnh được (ADJ). Module bán phổ biến dùng bản chỉnh được, ký hiệu LM2596S-ADJ. Chữ S là vỏ dán TO-263. Bản LM2596HVS chịu điện áp vào cao hơn (đến 60 V) cho hệ thống 48 V.

2. Sơ đồ chân và thông số LM2596

Sơ đồ chân IC LM2596S vỏ TO-263-5: chân 1 VIN, chân 2 OUTPUT, chân 3 GND, chân 4 FEEDBACK, chân 5 ON/OFF
Sơ đồ chân IC LM2596 (hình tự vẽ theo datasheet).
Thông số chính theo datasheet LM2596
Thông sốGiá trị
Điện áp vào4,5 V đến 40 V (bản HVS đến 60 V)
Điện áp ra3,3 V, 5 V, 12 V cố định hoặc 1,23 V đến 37 V (bản ADJ)
Điện áp chuẩn ở chân FEEDBACK1,23 V
Dòng ra định mức3 A
Tần số đóng cắt150 kHz cố định
Bảo vệGiới hạn dòng, tắt khi quá nhiệt
Chân ON/OFFMức thấp (nối GND): chạy; mức cao: tắt, dòng chờ rất nhỏ
VỏTO-220-5 (chân cắm), TO-263-5 (dán, mặt dưới là tản nhiệt nối GND)

3. Sơ đồ nguyên lý và công thức điện áp ra

Sơ đồ nguyên lý mạch hạ áp LM2596: tụ vào Cin 100 µF, IC LM2596, diode Schottky D1, cuộn cảm L1 47 µH, tụ ra Cout 220 µF, cầu chia R2 R1 về chân FB, công thức Vout = 1,23 V nhân 1 cộng R2 chia R1
Sơ đồ ứng dụng LM2596 bản chỉnh được (hình tự vẽ theo datasheet).
  • Cin cấp dòng xung cho IC, đặt sát chân VIN.
  • Công tắc trong IC nối chân OUTPUT với VIN theo chu kỳ 150 kHz. Thời gian đóng chiếm bao nhiêu phần trăm chu kỳ quyết định điện áp ra.
  • L1 và D1: lúc công tắc đóng, dòng đi qua cuộn cảm nạp năng lượng; lúc công tắc ngắt, cuộn cảm đẩy dòng tiếp qua diode Schottky D1. Diode phải là loại Schottky chịu đủ dòng.
  • Cout lọc gợn, giữ điện áp ra phẳng.
  • R1, R2 chia điện áp ra về chân FEEDBACK. IC tự điều chỉnh để chân này luôn bằng 1,23 V, nên:
Vout = 1,23 V × (1 + R2 / R1)
Ví dụ R1 = 1 kΩ: muốn 5,0 V thì R2 ≈ 3,07 kΩ; muốn 3,3 V thì R2 ≈ 1,68 kΩ

Trên module, R2 là biến trở đa vòng nên chỉnh được điện áp ra liên tục.

4. Module hạ áp LM2596

Module hạ áp LM2596S: IC LM2596S, cuộn cảm 47 µH in số 470, tụ vào 100 µF 50 V, tụ ra 220 µF 35 V, biến trở đa vòng màu xanh, các lỗ IN+ IN- OUT+ OUT-
Module hạ áp LM2596 (ảnh sản phẩm của shop).
Trên moduleGhi chú
Lỗ IN+, IN−Điện áp vào 4–40 V, lớn hơn điện áp ra ít nhất khoảng 2 V
Lỗ OUT+, OUT−Điện áp ra 1,25–37 V chỉnh bằng biến trở
Cuộn cảm in số 47047 µH
Tụ vào 100 µF 50 V, tụ ra 220 µF 35 VKhông cấp quá 40 V vào, không chỉnh ra quá 35 V
Biến trở đa vòng màu xanhPhải xoay nhiều vòng điện áp mới đổi rõ
Dòng raKhoảng 2 A liên tục; đến 3 A khi có tản nhiệt tốt
Kích thướcKhoảng 43 × 21 × 14 mm

Module không có diode chống cắm ngược nguồn. Nối nhầm cực IN+ và IN− có thể hỏng IC và tụ ngay lập tức. Khi lắp vào thiết bị dùng thật nên thêm diode hoặc cầu chì phía trước, như trong bài diode chống cắm ngược nguồn.

5. Cách chỉnh điện áp ra 5 V, 3,3 V

Cách chỉnh module LM2596: nối nguồn 12 V vào IN+ IN-, đo OUT+ OUT- bằng đồng hồ vạn năng, xoay biến trở tới 5,02 V rồi mới nối tải
Chỉnh điện áp ra khi chưa nối tải (hình tự vẽ).
  1. Nối nguồn vào IN+, IN−. Chưa nối thiết bị vào ngõ ra.
  2. Đặt đồng hồ vạn năng ở thang đo điện áp một chiều, que đỏ vào OUT+, que đen vào OUT−.
  3. Dùng tua vít nhỏ xoay vít đồng trên biến trở. Điện áp ra đổi chậm, có thể phải xoay hàng chục vòng. Khi xoay tới cuối hành trình, biến trở kêu tách nhẹ mà điện áp không đổi nữa: xoay ngược lại.
  4. Chỉnh tới 5,0–5,1 V để cấp ESP32, Arduino qua chân VIN hoặc 5V; 3,3 V để cấp thẳng vào chân 3V3.
  5. Tắt nguồn, nối tải, bật lại và đo thêm một lần khi tải đang chạy.

Cấp thẳng 3,3 V từ module vào chân 3V3 của ESP32 thì bỏ qua IC ổn áp trên mạch ESP32, nhưng phải chỉnh thật đúng: quá 3,6 V có thể làm hỏng chip. Với người mới, cấp 5 V vào VIN an toàn hơn. Cách nối với ESP32 có trong bài mạch hạ áp LM2596 và MP1584 cấp nguồn ESP32.

6. Dòng tải thực tế và nhiệt độ

LM2596 ghi 3 A, nhưng trên module nhỏ không tản nhiệt, IC và cuộn cảm nóng nhanh khi vượt khoảng 2 A. Nhiệt mất mát trên module bằng công suất ra nhân (1 / hiệu suất − 1). Bảng dưới ước tính cho trường hợp hạ 12 V xuống 5 V với hiệu suất điển hình:

Ước tính khi hạ 12 V xuống 5 V bằng module LM2596
Dòng ra 5 VHiệu suất điển hìnhDòng lấy từ nguồn 12 VNhiệt tỏa trên moduleNhận xét
0,5 Akhoảng 88 %0,24 A0,34 WMát, đủ cho ESP32 và vài cảm biến
1 Akhoảng 86 %0,48 A0,81 WẤm
2 Akhoảng 82 %1,02 A2,2 WNóng, nên có chỗ thoáng gió
3 Akhoảng 78 %1,60 A4,2 WCần tản nhiệt, quạt

So với IC tuyến tính 7805 hạ 12 V xuống 5 V ở 1 A: 7805 tỏa (12 − 5) × 1 = 7 W, gần gấp chín lần module LM2596. Đây là lý do nên dùng mạch buck khi chênh lệch điện áp lớn (xem bài IC ổn áp 7805, AMS1117 và cách tính nhiệt).

Cần dòng 5 V lớn và liên tục hơn 2 A (dải LED dài, nhiều servo), chọn mạch hạ áp loại lớn hơn có tản nhiệt sẵn, hoặc chia tải ra nhiều module.

7. Dùng LM2596 ở đâu?

  • Nguồn 12 V có sẵn (adapter, nguồn tổ ong, ắc quy) cấp cho ESP32, Arduino, module 5 V.
  • Ắc quy xe máy, ô tô: điện áp lúc nổ máy lên khoảng 14,4 V và có xung nhiễu. Nên thêm cầu chì, diode chống ngược và tụ lọc ở đầu vào.
  • Tủ điện 24 V trong công nghiệp: hạ xuống 5 V cho mạch điều khiển; chọn bản HVS nếu nguồn có thể vượt 40 V.
  • Pin năng lượng mặt trời 18 V: hạ xuống điện áp phù hợp cho mạch đo.

8. Lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân hay gặpCách xử lý
Xoay biến trở mà điện áp ra không đổiĐang ở cuối hành trình biến trở đa vòng; nguồn vào quá thấpXoay ngược nhiều vòng; kiểm tra nguồn vào lớn hơn ra ít nhất 2 V
Điện áp ra bằng điện áp vàoIC hỏng (thường do cắm ngược nguồn, quá áp)Thay module; lần sau thêm diode chống ngược
Đo không tải đúng 5 V, có tải tụt còn 4 VNguồn vào yếu, dây nhỏ, tải vượt khả năng moduleĐo điện áp vào khi có tải; dùng dây to, nguồn khỏe hơn
Module nóng nhiềuDòng trên 2 A, chênh áp lớn, chỗ lắp kín gióGiảm tải, thêm tản nhiệt, chia tải
ESP32 khởi động lại khi bật Wi-FiĐiện áp chỉnh sát mức thấp, dây từ module đến ESP32 dàiChỉnh lên 5,1 V, rút ngắn dây, thêm tụ 470 µF gần ESP32
Cảm biến analog đọc số nhảyGợn đóng cắt 150 kHz trên đường nguồnThêm tụ lọc gần cảm biến, đi dây GND riêng

9. LM2596, MP1584 hay XL6009?

  • LM2596: hạ áp, dễ chỉnh, chịu đến 40 V, dòng khoảng 2 A liên tục; module to vừa.
  • MP1584: hạ áp, rất nhỏ gọn, có bản ra cố định 3,3 V, 5 V, 9 V; điện áp vào đến 28 V.
  • XL6009: tăng áp, dùng khi điện áp nguồn thấp hơn điện áp cần (pin 3,7 V lên 5 V, 12 V).

Bảng chọn mạch theo điện áp vào, ra và dòng tải có trong bài chọn mạch hạ áp, tăng áp DC-DC cùng loạt.

10. Xem thêm


Tin tức liên quan

Phần mềm cho máy CNC: thiết kế, CAM, chọn mũi phay, tốc độ cắt và gửi G-code
Phần mềm cho máy CNC: thiết kế, CAM, chọn mũi phay, tốc độ cắt và gửi G-code

Ba loại phần mềm cho máy CNC phay: CAD, CAM và phần mềm gửi G-code; các kiểu đường dao, công thức tốc độ cắt theo lượng ăn mỗi răng, phay thuận, phay nghịch, cầu giữ chi tiết.

Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn
Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn

Điện trở dùng để làm gì, các loại điện trở, cách đọc mã vạch màu 4 vòng và 5 vòng, đọc mã điện trở dán SMD, dãy giá trị chuẩn E12, sai số, công suất và các bước chọn điện trở cho mạch.

Đố toán nhanh trên OLED 4 nút với ESP32: trò chơi luyện tính nhẩm cho học sinh
Đố toán nhanh trên OLED 4 nút với ESP32: trò chơi luyện tính nhẩm cho học sinh

Làm máy đố toán nhanh bằng ESP32 và màn hình OLED kèm 4 nút: cộng trừ đến 20, bảng nhân 2–9, 4 đáp án cho 4 nút, đếm câu đúng và thời gian, cách tạo đáp án sai gần đúng.

Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc
Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc

Sơ đồ nguồn cho ESP32 chạy pin 18650, sạc qua jack Type-C trên vỏ hộp: vì sao cần mạch đổi áp, chọn tăng áp 5 V hay ổn áp 3,3 V, ước tính thời gian chạy pin, đo mức pin và các lỗi nguồn thường gặp.

Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32
Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32

Cảm biến gia tốc hoạt động thế nào: mô hình khối lượng – lò xo, MEMS răng lược điện dung vi sai, chế tạo vi cơ bề mặt, áp điện, servo, đo góc nghiêng và đọc MPU-6050 bằng ESP32.

Cảm biến chuyển vị: biến trở, LVDT, điện dung, dòng xoáy, laser – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến chuyển vị: biến trở, LVDT, điện dung, dòng xoáy, laser – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến chuyển vị hoạt động thế nào: biến trở thẳng, LVDT, điện dung, dòng điện xoáy, laser tam giác lượng, từ giảo, cách chế tạo và đo vị trí, vận tốc bằng thước điện trở với ESP32.

Gá lắp gia tốc kế theo ISO 5348: tần số cộng hưởng, dải tần dùng được và các sai số khi đo rung
Gá lắp gia tốc kế theo ISO 5348: tần số cộng hưởng, dải tần dùng được và các sai số khi đo rung

Cách gá gia tốc kế theo ISO 5348: vít cấy, keo, sáp, nam châm, đầu dò cầm tay; tần số cộng hưởng lắp đặt, dải tần dùng được, ảnh hưởng khối lượng cảm biến và các điểm kỹ thuật khi gắn.

Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn
Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng