Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.

Chọn sai cỡ là lỗi hay gặp nhất khi mua vali đựng thiết bị: vali nhìn to nhưng thiết bị không lọt, hoặc lọt vừa nhưng nắp không đóng được vì đáy quá nông. Cách tránh rất đơn giản: đo thiết bị ở chỗ lớn nhất, cộng phần xốp bao quanh, rồi so với kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và độ sâu đáy của vali.

Bài viết hướng dẫn đo thiết bị, cách tính phần xốp, cách xếp nhiều món trong một vali, kèm bảng tra kích thước lọt lòng các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.

1. Ba con số cần có trước khi chọn

  • Kích thước ngoài: vali chiếm bao nhiêu chỗ trong cốp xe, trên kệ, có vừa quy định hành lý không.
  • Kích thước lọt lòng: khoảng trống bên trong, quyết định thiết bị có vừa hay không.
  • Độ sâu nắp và độ sâu đáy: chiều cao lọt lòng chia làm hai phần. Thiết bị nằm trong đáy; nắp thường chỉ chứa lớp xốp trứng.

Các trang sản phẩm vali của PYWORLD đều ghi kích thước ngoài; bảng ở mục 5 tổng hợp lọt lòng và độ sâu của từng dòng.

2. Đo thiết bị đúng cách

Hình minh họa cách đo thiết bị trước khi chọn vali: dài gồm tay cầm, rộng, cao gồm núm nhô lên và các phụ kiện đi kèm
Hình minh họa: đo dài, rộng, cao ở chỗ lớn nhất, gồm cả phần nhô ra.
  1. Dùng thước kẹp hoặc thước cuộn, ghi kết quả bằng milimét.
  2. Đo ở chỗ lớn nhất của mỗi chiều. Tay cầm, núm xoay, đầu nối, chân đế, dây không tháo được đều tính vào.
  3. Đo cả phụ kiện luôn mang theo: que đo, sạc, dây, pin dự phòng, thẻ nhớ, sổ tay.
  4. Nghĩ trước thiết bị sẽ nằm thế nào: nằm ngửa, nằm nghiêng hay dựng đứng. Mỗi tư thế cho ra một bộ ba số khác.

3. Chừa bao nhiêu xốp

Xốp bao quanh là phần hấp thụ va đập. Nếu thiết bị chạm thẳng vào thành vali, vỏ cứng cũng không bảo vệ được bao nhiêu. Lớp xốp cần dày bao nhiêu tùy loại xốp: xốp cứng (ấn tay khó lún, như xốp PE, EVA) và xốp mềm (mút xốp, bóp nhẹ là lún).

Độ dày xốp nên chừa (mm)
Phần xốpXốp cứngXốp mềm
Xốp biên: từ thiết bị tới thành valitối thiểu 15tối thiểu 25
Vách ngăn giữa hai khoang khoétkhoảng 15khoảng 25
Xốp đáy: dưới thiết bịkhoảng 10–15, không cắt thủng tới vỏ vali
  • Vách ngăn tùy kích thước khoang: khoang lớn, thiết bị nặng thì vách dày hơn.
  • Phía trên, lớp xốp trứng ở nắp ép xuống thiết bị khi đóng. Mặt trên thiết bị nên ngang hoặc hơi thấp hơn mép thân vali.
  • Thiết bị nặng hoặc dễ vỡ (màn hình lớn, ống kính, cảm biến nhạy) chừa nhiều hơn.

Như vậy, với thiết bị dài D, rộng R, cao C, vali cần lọt lòng dài ít nhất D + 2 lớp xốp biên, rộng ít nhất R + 2 lớp xốp biên, và độ sâu đáy ít nhất C + lớp xốp đáy. Ví dụ thiết bị dài 200 mm: cần lòng vali dài ít nhất 230 mm với xốp cứng, 250 mm với xốp mềm.

4. Xếp nhiều món trong một vali

Hình minh họa nhìn từ trên lòng vali 315 × 235 mm: đồng hồ đo, que đo, dây kẹp, sạc và pin mỗi món một khoang, xốp biên và vách ngăn 15 mm
Hình minh họa theo tỉ lệ: bố trí một bộ đồng hồ đo và phụ kiện trong lòng vali 315 × 235 mm, xốp cứng.
  • Vẽ nhanh lòng vali ra giấy theo tỉ lệ, đặt từng món vào, chừa xốp biên và vách ngăn theo bảng ở mục 3.
  • Món nặng đặt sát phía bản lề, để khi xách vali dựng đứng, khối lượng dồn xuống dưới.
  • Món nhỏ (thẻ nhớ, ốc, đầu chuyển) gom vào một khoang hoặc một hộp nhỏ, tránh khoét quá nhiều lỗ nhỏ.
  • Thiết bị có độ cao khác nhau thì xốp cắt nhiều độ sâu. Việc này làm tay khó; có thể đặt gia công xốp chống sốc theo bản bố trí.

5. Bảng tra kích thước lọt lòng các dòng vali PYWORLD

Số liệu lấy theo trang sản phẩm và thông tin ghi trên ảnh sản phẩm của shop. Kích thước ghi theo thứ tự dài × rộng × cao, đơn vị milimét.

5.1. Vali nhựa PP chống va đập

Vali nhựa PP chống va đập (mm)
Kích thước ngoàiLọt lòngSâu nắp / sâu đáy
250 × 200 × 76235 × 165 × 6823 / 45
340 × 270 × 100315 × 235 × 9226 / 66
340 × 270 × 125315 × 235 × 11526 / 89
360 × 300 × 106336 × 256 × 9626 / 70
420 × 360 × 120385 × 310 × 10728 / 79

Xem từng cỡ tại mục vali chuyên dụng giá tốt.

5.2. Vali chống nước IP67 vỏ ABS

Vali chống nước IP67 vỏ ABS (mm)
Kích thước ngoàiLọt lòngSâu nắp
275 × 225 × 95252 × 182 × 8525
323 × 230 × 166300 × 177 × 15928
335 × 310 × 125305 × 255 × 11325
335 × 310 × 155305 × 255 × 14525
355 × 266 × 120330 × 215 × 11027
355 × 266 × 187330 × 215 × 17828
380 × 290 × 118360 × 240 × 10930
380 × 290 × 165360 × 238 × 15530
405 × 330 × 123387 × 280 × 11530
405 × 330 × 168385 × 280 × 15830
400 × 360 × 133380 × 310 × 12328
400 × 362 × 195380 × 310 × 18626
450 × 340 × 186427 × 287 × 17232
450 × 340 × 210427 × 287 × 19532
550 × 435 × 210505 × 355 × 20055

Độ sâu đáy bằng cao lọt lòng trừ sâu nắp. Xem tại vali chống nước IP67 vỏ ABS.

5.3. Vali cao cấp chống nước vỏ PP

Vali cao cấp chống nước vỏ PP (mm)
Kích thước ngoàiLọt lòngSâu nắp / sâu đáy
304 × 248 × 120240 × 190 × 10629 / 77
304 × 248 × 170240 × 190 × 15529 / 126
304 × 248 × 200240 × 190 × 18629 / 157
292 × 232 × 259265 × 171 × 22123 / 198
343 × 292 × 143308 × 231 × 13133 / 98
377 × 299 × 139339 × 236 × 13133 / 93
377 × 299 × 194339 × 236 × 18133 / 148
393 × 420 × 138355 × 355 × 12338 / 85
407 × 342 × 133370 × 280 × 12033 / 87
407 × 342 × 193370 × 280 × 18033 / 147
410 × 326 × 168382 × 266 × 15346 / 107

Dòng này còn các cỡ lớn hơn, có tay kéo và bánh xe; xem tại vali cao cấp chống nước.

5.4. Vali nhôm

Vali nhôm (mm)
Kích thước ngoàiLọt lòngSâu nắpTình trạng
290 × 205 × 90280 × 195 × 8025còn hàng
310 × 220 × 80300 × 210 × 7025tạm hết
350 × 250 × 130340 × 240 × 12035tạm hết
400 × 280 × 140390 × 270 × 13035tạm hết
450 × 330 × 150440 × 320 × 14035tạm hết

Xem tại vali nhôm đa năng.

5.5. Hộp nhựa PP sẵn xốp

13 cỡ, kích thước ngoài: 195 × 170 × 46; 230 × 180 × 45; 240 × 200 × 55; 250 × 210 × 70; 275 × 230 × 82; 280 × 230 × 53; 315 × 260 × 70; 315 × 260 × 128; 315 × 260 × 180; 330 × 272 × 82; 400 × 360 × 100; 430 × 300 × 115; 465 × 370 × 160 mm. Lọt lòng nhỏ hơn kích thước ngoài khoảng 15–30 mm mỗi chiều; hỏi shop số chính xác khi cần. Xem tại hộp đựng dụng cụ, thiết bị sẵn xốp.

6. Ba ví dụ chọn cỡ

Số đo trong các ví dụ là số tròn để minh họa cách tính; khi chọn thật, hãy đo thiết bị của mình. Mỗi ví dụ tính hai trường hợp: xốp cứng (biên và vách 15 mm) và xốp mềm (biên và vách 25 mm); xốp đáy 10 mm.

Ví dụ 1: đồng hồ vạn năng và phụ kiện

Đồng hồ khoảng 190 × 95 × 55 mm, kèm que đo 190 × 34 mm, dây kẹp 120 × 34 mm, sạc 70 × 120 mm, pin 70 × 61 mm, xếp như hình ở mục 4. Đáy cần ít nhất 55 + 10 = 65 mm.

  • Xốp cứng: dài 15 + 190 + 15 + 70 + 15 = 305 mm; rộng 15 + 95 + 15 + 34 + 15 + 34 + 15 = 223 mm (cột sạc, pin: 226 mm). Vali nhựa PP 340 × 270 × 100 mm có lọt lòng 315 × 235 mm, đáy sâu 66 mm: vừa. Muốn chỗ cho phụ kiện dày hơn thì chọn cỡ 340 × 270 × 125 mm (đáy sâu 89 mm).
  • Xốp mềm: dài 25 + 190 + 25 + 70 + 25 = 335 mm; rộng 25 + 95 + 25 + 34 + 25 + 34 + 25 = 263 mm. Chọn vali nhựa PP 420 × 360 × 120 mm (lọt lòng 385 × 310 mm, đáy sâu 79 mm).

Ví dụ 2: flycam cỡ nhỏ

Flycam gập khoảng 150 × 90 × 60 mm, tay điều khiển khoảng 150 × 100 × 45 mm đặt dọc, ba pin dài 70 mm xếp một hàng dưới máy, cánh dự phòng 30 mm, bộ sạc 60 mm dưới tay điều khiển. Đáy cần ít nhất 60 + 10 = 70 mm.

  • Xốp cứng: dài 15 + 150 + 15 + 100 + 15 = 295 mm; rộng 15 + 90 + 15 + 70 + 15 + 30 + 15 = 250 mm (cột tay điều khiển, sạc: 255 mm). Vali chống nước vỏ ABS 335 × 310 × 125 mm có lọt lòng 305 × 255 × 113 mm, nắp sâu 25 mm nên đáy sâu khoảng 88 mm: vừa.
  • Xốp mềm: dài 325 mm, rộng 290 mm. Chọn vali chống nước vỏ ABS 400 × 360 × 133 mm (lọt lòng 380 × 310 × 123 mm, đáy sâu khoảng 95 mm).

Ví dụ 3: bộ máy ảnh hai ống kính

Thân máy gắn ống kính đặt nằm chiếm khoảng 140 × 180 mm, cao 110 mm; hai ống kính dựng đứng đường kính khoảng 80 mm, cao tới 130 mm, xếp thành một cột; pin, sạc trong một cột rộng 45 mm. Đáy cần ít nhất 130 + 10 = 140 mm.

  • Xốp cứng: dài 15 + 140 + 15 + 80 + 15 + 45 + 15 = 325 mm; rộng 15 + 180 + 15 = 210 mm (cột ống kính: 205 mm). Vali cao cấp chống nước 377 × 299 × 194 mm có lọt lòng 339 × 236 × 181 mm, đáy sâu 148 mm: vừa.
  • Xốp mềm: dài 365 mm, rộng 235 mm. Chọn vali cao cấp chống nước 407 × 342 × 193 mm (lọt lòng 370 × 280 × 180 mm, đáy sâu 147 mm).

7. Khi không có cỡ vừa khít

  • Chọn cỡ lớn hơn gần nhất, chèn thêm xốp. Đừng chọn cỡ nhỏ hơn rồi ép thiết bị.
  • Thiết bị dài (thước, đèn, chân máy) có thể đặt chéo; kiểm tra đường chéo lòng vali.
  • Bộ nhiều món, nhiều độ cao: đặt xốp cắt theo biên dạng để tận dụng hết lòng vali. Quy trình xem trong bài đặt gia công xốp chống sốc theo yêu cầu.
  • Khách ở tỉnh có thể gửi kích thước thiết bị, ảnh chụp cả bộ qua Zalo 0915703319 để PYWORLD gợi ý cỡ trước khi đặt mua.

8. Câu hỏi thường gặp

Vali ghi "size 20 inch" có phải vali đựng thiết bị không?

Không. Size inch là cách gọi của vali du lịch theo chiều cao vali. Vali đựng thiết bị ghi kích thước bằng milimét, và con số cần xem là lọt lòng.

Lọt lòng dư nhiều có sao không?

Không hỏng gì, chỉ cần chèn thêm xốp cho thiết bị không xê dịch. Nhưng vali to hơn cần thiết thì nặng và chiếm chỗ hơn khi mang đi.

Đo xong vẫn không chắc thì làm sao?

Mang thiết bị tới cửa hàng PYWORLD ở 104/51 Thành Thái, Phường 12, Quận 10, TP.HCM để đặt thử vào vali, hoặc gửi số đo qua Zalo.

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Đặt gia công xốp chống sốc theo yêu cầu: cần chuẩn bị gì, quy trình ra sao
Đặt gia công xốp chống sốc theo yêu cầu: cần chuẩn bị gì, quy trình ra sao

Hướng dẫn đặt gia công xốp chống sốc theo yêu cầu tại PYWORLD: lập bảng kê thiết bị, đo kích thước, đọc bản bố trí khoang, chọn vali và năm bước từ gửi thông tin đến lắp thử.

Kiểm tra lỗi truyền dữ liệu: bit chẵn lẻ, checksum và CRC-16 của Modbus
Kiểm tra lỗi truyền dữ liệu: bit chẵn lẻ, checksum và CRC-16 của Modbus

So sánh bốn cách phát hiện lỗi truyền dữ liệu: bit chẵn lẻ, tổng kiểm tra, XOR và CRC. Giải thích từng bước thuật toán CRC-16 của Modbus và chương trình ESP32 cho thấy mã nào phát hiện được lỗi nào.

Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế
Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế

Áp kế píttông tạo áp suất chuẩn từ khối lượng và diện tích: công thức đầy đủ, ví dụ tính, độ lớn các hiệu chính trọng trường, chênh độ cao, nhiệt độ, cân chéo và trình tự hiệu chuẩn áp kế.

UART là gì: khung truyền, tốc độ baud và cách dùng Serial2 trên ESP32
UART là gì: khung truyền, tốc độ baud và cách dùng Serial2 trên ESP32

Giải thích giao tiếp UART: khung truyền 8N1, tốc độ baud, nối chéo TX với RX. Hướng dẫn dùng Serial2 của ESP32 để tự gửi tự nhận và để hai mạch trao đổi từng dòng lệnh.

Sơ đồ chân USB Type-C (pinout): cổng 24 chân, 16 chân, 6 chân
Sơ đồ chân USB Type-C (pinout): cổng 24 chân, 16 chân, 6 chân

Sơ đồ chân (pinout) cổng USB Type-C loại 24 chân, 16 chân và 6 chân: bảng tra VBUS, GND, CC1, CC2, D+, D−, SBU, TX RX, lý do cắm được hai chiều và cách các chân gom thành jack 2, 4, 6 dây.

Encoder tuyệt đối: cấu tạo, mã Gray, đơn vòng, đa vòng, cách chế tạo và đọc AS5600 bằng ESP32
Encoder tuyệt đối: cấu tạo, mã Gray, đơn vòng, đa vòng, cách chế tạo và đọc AS5600 bằng ESP32

Encoder tuyệt đối hoạt động thế nào: đĩa mã nhị phân và mã Gray, đơn vòng, đa vòng, giao tiếp SSI, encoder từ tính, cách chế tạo và đọc cảm biến góc AS5600 bằng ESP32.

Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort
Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort

D+ D− (DP, DM) là cặp dữ liệu USB 2.0 nằm ở chân A6, A7, B6, B7 của cổng Type-C. Bài hướng dẫn nối jack Type-C 4 dây vào mạch có USB, vai trò của D+ D− khi sạc và cách phân biệt với DisplayPort.

Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32
Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32

Cảm biến gia tốc hoạt động thế nào: mô hình khối lượng – lò xo, MEMS răng lược điện dung vi sai, chế tạo vi cơ bề mặt, áp điện, servo, đo góc nghiêng và đọc MPU-6050 bằng ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng