Gá lắp gia tốc kế theo ISO 5348: tần số cộng hưởng, dải tần dùng được và các sai số khi đo rung

Cách gá gia tốc kế theo ISO 5348: vít cấy, keo, sáp, nam châm, đầu dò cầm tay; tần số cộng hưởng lắp đặt, dải tần dùng được, ảnh hưởng khối lượng cảm biến và các điểm kỹ thuật khi gắn.

Một gia tốc kế được hiệu chuẩn rất kỹ ở phòng thí nghiệm, gắn bằng vít trên mặt phẳng có mỡ. Mang ra hiện trường, người đo gắn bằng nam châm lên vỏ ổ cong, hoặc cầm tay ấn đầu dò vào máy. Đường đáp ứng tần số trên giấy chứng nhận không còn đúng nữa: cộng hưởng của mối ghép tụt từ vài chục kHz xuống còn vài kHz hay thấp hơn, và rung ở tần số cao bị đọc sai hàng chục phần trăm. Bài này trình bày các cách gá gia tốc kế theo hướng dẫn ISO 5348, tần số cộng hưởng và dải tần dùng được của từng cách, ảnh hưởng của khối lượng cảm biến, và các điểm kỹ thuật khi gắn.

1. Các cách gá và tần số cộng hưởng

Sáu thẻ cách gá gia tốc kế: vít cấy và mỡ cộng hưởng khoảng 28 kHz dùng tới 6,1 kHz; keo cứng 24 kHz dùng tới 5,2 kHz; sáp mỏng 20 kHz dùng tới 4,4 kHz; nam châm mặt phẳng 7 kHz dùng tới 1,5 kHz; nam châm hai chân 2,5 kHz dùng tới 0,5 kHz; đầu dò cầm tay 1,2 kHz dùng tới 0,3 kHz
Các cách gá và tần số cộng hưởng lắp đặt điển hình (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Gia tốc kế và chi tiết máy được nối với nhau qua một mối ghép có độ cứng hữu hạn. Mối ghép càng mềm thì tần số cộng hưởng của hệ "gia tốc kế trên mối ghép" càng thấp. ISO 5348 (bản 2021) mô tả các cách gá và ảnh hưởng của chúng:

  • Vít cấy trên mặt phẳng có lớp mỡ mỏng: cứng nhất, gần với điều kiện hiệu chuẩn, dùng cho điểm đo cố định và dải tần rộng.
  • Keo cứng (keo dán nhanh, epoxy) hoặc đế dán: khi không khoan được; cần mặt sạch, lớp keo mỏng.
  • Sáp: tạm thời, nhanh, chỉ dùng ở nhiệt độ thấp và gia tốc nhỏ.
  • Nam châm: phổ biến khi đo định kỳ; nam châm mặt phẳng trên mặt phẳng sạch cho kết quả khá, nam châm hai chân trên mặt cong thì cộng hưởng thấp hơn nhiều.
  • Đầu dò cầm tay: chỉ dùng kiểm tra nhanh ở tần số thấp; lực ấn và góc cầm thay đổi làm kết quả khó lặp lại.

2. Ảnh hưởng tới đáp ứng tần số

Đồ thị lệch độ nhạy theo tần số của cùng một gia tốc kế với sáu cách gá: vùng phẳng cộng trừ 5 phần trăm kéo dài tới khoảng 6 kHz với vít cấy, 1,5 kHz với nam châm mặt phẳng và vài trăm Hz với đầu dò cầm tay, sau đó độ nhạy tăng vọt gần cộng hưởng
Cùng một gia tốc kế, đáp ứng tần số thay đổi theo cách gá (hình tự vẽ, mô hình minh họa).

Gần tần số cộng hưởng, độ nhạy tăng rất mạnh. Với mô hình dao động bậc hai, độ nhạy tăng 5 % ở khoảng 0,22 lần tần số cộng hưởng lắp đặt và 10 % ở khoảng 0,3 lần. Hệ quả: nếu cần đo rung ổ lăn tới 5 kHz, gắn nam châm hai chân là không đủ; nếu chỉ đo vận tốc rung tổng thể 10–1000 Hz, nam châm mặt phẳng thường chấp nhận được.

Bảng dải tần dùng được theo cách gá: cộng hưởng, tần số tại đó sai số đạt cộng 5 phần trăm và cộng 10 phần trăm, và trường hợp nên dùng của vít cấy, keo cứng, sáp mỏng, nam châm mặt phẳng, nam châm hai chân, đầu dò cầm tay
Dải tần dùng được theo từng cách gá (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Các con số trong bảng chỉ để minh họa cách suy luận; tần số cộng hưởng thật phụ thuộc cảm biến, độ phẳng và độ sạch của mặt gắn, lực hút nam châm, mô men siết. Nhà sản xuất thường công bố tần số cộng hưởng lắp đặt hoặc dải tần dùng được cho từng phụ kiện gá.

3. Khối lượng của gia tốc kế

Đồ thị gia tốc đo được lệch theo tỉ số khối lượng gia tốc kế trên khối lượng hiệu dụng của kết cấu: âm 4,8 phần trăm ở tỉ số 0,05, âm 9,1 phần trăm ở 0,1, âm 16,7 phần trăm ở 0,2
Gia tốc kế nặng làm giảm chính rung động cần đo (hình tự vẽ, mô hình đơn giản).

Gắn một gia tốc kế 50 g lên một tấm thép mỏng hay một chi tiết nhỏ, cảm biến góp thêm khối lượng và làm thay đổi rung động của chính chỗ đó: biên độ giảm, tần số cộng hưởng của kết cấu hạ xuống. Mô hình đơn giản cho thấy khi khối lượng cảm biến bằng 1/10 khối lượng hiệu dụng của chỗ gắn, gia tốc đo được đã thấp hơn khoảng 9 %. Với kết cấu nhẹ, dùng gia tốc kế nhỏ (vài gam) hoặc phương pháp không tiếp xúc (rung kế laser).

4. Các điểm kỹ thuật khi gắn

Sáu thẻ: mặt gắn phẳng sạch; mỡ mỏng và mô men siết; lỗ khoan vuông góc; cố định cáp; cách điện chân đế; hướng và nhiệt độ
Những điểm kỹ thuật cần giữ khi gắn gia tốc kế (hình tự vẽ).
  • Mặt gắn: gia công phẳng và nhẵn, rộng hơn đế cảm biến; lớp sơn, gỉ, bụi làm giảm độ cứng mối ghép.
  • Mỡ mỏng và mô men siết: một lớp mỡ silicone mỏng lấp khe hở vi mô, tăng độ cứng; siết đúng mô men khuyến nghị; siết quá tay làm biến dạng đế và sai độ nhạy.
  • Lỗ ren vuông góc với mặt gắn, đủ sâu để vít cấy không chạm đáy (chạm đáy làm đế không áp sát mặt).
  • Cáp: kẹp cáp gần cảm biến, tránh để cáp rung tự do; cáp của gia tốc kế loại điện tích tạo nhiễu khi bị uốn (hiệu ứng ma sát điện).
  • Cách điện: dùng đế hoặc vít cách điện khi máy có dòng điện rò, để tránh vòng tiếp địa gây nhiễu tần số lưới.
  • Hướng: trục nhạy trùng hướng cần đo; độ nhạy ngang thường dưới 5 %, nhưng ở vị trí có rung ngang lớn vẫn đáng kể.
  • Nhiệt độ: tránh mặt gắn quá nóng; nam châm mất lực hút, keo và sáp mềm ra ở nhiệt độ cao.

5. Liên hệ với hiệu chuẩn

  • Giấy chứng nhận hiệu chuẩn gia tốc kế mô tả kết quả với cách gá của phòng thí nghiệm (thường là vít cấy, mặt phẳng có mỡ). Đáp ứng tần số trên giấy chỉ áp dụng khi gá tương tự.
  • Nếu luôn dùng nam châm, có thể yêu cầu hiệu chuẩn kèm đế nam châm đó, hoặc tự kiểm tra đáp ứng bằng cách so với cảm biến gắn vít trên cùng một máy rung.
  • Khi kiểm tra bằng bộ hiệu chuẩn cầm tay 159,2 Hz, gắn bằng đúng cách sẽ dùng ngoài hiện trường; ở tần số này mọi cách gá trừ đầu dò cầm tay đều cho kết quả gần nhau, nên phép kiểm này không phát hiện được vấn đề ở tần số cao.

6. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Đo rung ổ lăn tần số cao bằng đầu dò cầm taySai lệch lớn, không phát hiện được hư hỏng sớmGắn vít hoặc nam châm mặt phẳng tối thiểu
Gắn nam châm lên mặt sơn, gỉ, congCộng hưởng thấp, kết quả không lặp lạiĐế gắn cố định phẳng tại điểm đo
Siết vít quá mô menBiến dạng đế, sai độ nhạy, hỏng renSiết đúng mô men khuyến nghị
Gia tốc kế nặng trên kết cấu nhẹĐo thấp hơn thực tế, sai tần số cộng hưởng kết cấuDùng cảm biến nhẹ, khối lượng dưới 1/10
Để cáp lủng lẳngTín hiệu giả tần số thấpKẹp cáp gần cảm biến

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Lực kế chuẩn theo ISO 376: trình tự hiệu chuẩn, chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy và phân cấp
Lực kế chuẩn theo ISO 376: trình tự hiệu chuẩn, chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy và phân cấp

Hiệu chuẩn lực kế chuẩn theo ISO 376: chuẩn bị, trình tự sáu loạt đo xoay 0°, 120°, 240°, công thức b, b', fc, v, bảng tiêu chí cấp 00, 0,5, 1, 2 và ví dụ lực kế 100 kN.

HX711 với load cell và LCD 1602 bằng MicroPython
HX711 với load cell và LCD 1602 bằng MicroPython

Hướng dẫn ESP32 đọc load cell qua HX711 và hiển thị LCD 1602 bằng MicroPython, gồm đấu dây, hiệu chuẩn và xử lý lỗi.

Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32
Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32

Giải thích điều khiển hồng ngoại: sóng mang 38 kHz, mắt thu và giao thức NEC với khung 32 bit, mã lặp. Hướng dẫn tự giải mã phím điều khiển và tự phát lệnh bằng ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây
Vali demo thiết bị, cảm biến cho kỹ sư bán hàng: bố trí panel, nguồn và dây

Vali demo giúp kỹ sư bán hàng mang mẫu cảm biến, bộ điều khiển tới nhà máy và trình bày ngay khi mở nắp. Bài so sánh kiểu xốp khoét với kiểu panel, cách đi nguồn, dây và tính chiều sâu vali.

Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây
Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây

Jack Type-C đực (đầu cắm) chỉ có một chân CC ở A5 và một cặp D+ D−. Bài trình bày sơ đồ chân đầu đực, điện trở 56 kΩ hoặc 5,1 kΩ cần gắn ở chân CC cho từng kiểu dây và các bước hàn dây vào pad.

Hiệu chuẩn đồng hồ so theo ISO 463 và đồng hồ chân gạt ISO 9493: đặc tính sai số và sai số cosin
Hiệu chuẩn đồng hồ so theo ISO 463 và đồng hồ chân gạt ISO 9493: đặc tính sai số và sai số cosin

Hiệu chuẩn đồng hồ so theo ISO 463: sai số trong 1/10 vòng, 1 vòng, toàn dải, trễ, lặp lại; trình tự trên máy hiệu chuẩn, ví dụ kết quả, sai số cosin của đồng hồ chân gạt.

Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0
Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0

Hiệu chuẩn cảm biến áp suất 0,5–4,5 V bằng áp kế chuẩn: ADS1115 đo tỉ lệ qua cầu chia, ESP32 ghi điểm tăng giảm áp, khớp đa thức, chỉnh điểm 0 tại chỗ và ước lượng độ không đảm bảo.

Tổng quan các chuẩn giao tiếp cho vi điều khiển: UART, I2C, SPI, RS-485, CAN và cách chọn
Tổng quan các chuẩn giao tiếp cho vi điều khiển: UART, I2C, SPI, RS-485, CAN và cách chọn

So sánh các chuẩn giao tiếp thường gặp với vi điều khiển: UART, I2C, SPI, 1-Wire, RS-485, CAN, Ethernet và không dây. Giải thích tín hiệu vi sai, ba lớp của một hệ giao tiếp và cách chọn chuẩn theo nhu cầu.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng