Hiệu chuẩn load cell tại hiện trường: tải thật, mô phỏng mV/V, thế chỗ, ISO 376 và ASTM E74

Hiệu chuẩn hệ load cell tại hiện trường: chuỗi đo và nguồn sai số, tải thật so với mô phỏng mV/V, thế chỗ cho cân bồn, lưu ý lắp đặt, so sánh ISO 376 và ASTM E74.

Trong nhà máy, load cell nằm ở khắp nơi: dưới chân bồn trộn, trong máy ép, trên móc cẩu, trong dây chuyền đóng bao. Phần lớn không thể tháo ra mang về phòng thí nghiệm, nên phải hiệu chuẩn ngay tại chỗ. Câu hỏi thường gặp là: chỉ cần đưa bộ mô phỏng mV/V vào bộ chỉ thị là đủ, hay phải đặt tải thật? Bài này trình bày chuỗi đo load cell tại hiện trường, hai cách hiệu chuẩn và giới hạn của từng cách, phương pháp thế chỗ cho cân bồn lớn, các lưu ý khi lắp đặt, và so sánh hai tiêu chuẩn hiệu chuẩn thiết bị đo lực phổ biến là ISO 376 và ASTM E74.

1. Chuỗi đo load cell tại hiện trường

Sơ đồ chuỗi đo gồm load cell cầu strain gauge, hộp nối cân chỉnh góc, bộ chỉ thị hoặc transmitter, PLC SCADA qua 4 đến 20 mA hoặc Modbus; dưới mỗi khâu là nguồn sai số: lệch tâm, nhiệt độ, gá lắp; điện trở cáp, lệch tải; độ phân giải, nguồn kích, hệ số; chuyển đổi analog, làm tròn, nhiễu
Mỗi khâu trong chuỗi đo góp một phần sai số (hình tự vẽ).

Một hệ cân hay hệ đo lực tại hiện trường gồm nhiều khâu, và sai số có thể nằm ở bất kỳ đâu:

  • Load cell và gá lắp: lực ngang, lệch tâm, mô men xoắn do giãn nở nhiệt của bồn, ống nối cứng "đỡ" một phần tải, bụi kẹt giữa bồn và khung.
  • Hộp nối: khi nhiều load cell mắc song song, độ nhạy từng cái khác nhau làm số chỉ phụ thuộc vị trí tải; hộp nối có biến trở cân chỉnh góc để bù.
  • Cáp: điện trở cáp dài làm giảm điện áp kích thích thực tế ở load cell; nối 6 dây (có dây sense) để bộ chỉ thị bù được.
  • Bộ chỉ thị, transmitter: độ phân giải, độ tuyến tính, độ ổn định nguồn kích, bộ lọc, hệ số cài đặt.
  • Tín hiệu ra PLC: sai số chuyển đổi 4–20 mA, thang đo trong PLC lệch với bộ chỉ thị.

2. Hai cách hiệu chuẩn

Hai thẻ so sánh: hiệu chuẩn cả hệ bằng tải thật dùng quả cân, lực kế chuẩn hoặc thế chỗ, bao gồm mọi khâu nhưng tốn công; hiệu chuẩn điện bằng bộ mô phỏng mV/V nhanh, không cần tải nhưng dựa vào độ nhạy danh định của load cell và bỏ qua gá lắp
Hiệu chuẩn bằng tải thật và hiệu chuẩn điện bằng bộ mô phỏng (hình tự vẽ).

Hiệu chuẩn cả hệ bằng tải thật là cách duy nhất cho kết quả về chính hệ đang dùng. Tùy hệ, tải thật có thể là:

  • Quả cân chuẩn cho cân bồn, cân sàn, cân treo, đặt lần lượt tới toàn thang hoặc kết hợp thế chỗ.
  • Lực kế chuẩn mắc nối tiếp với kích thủy lực cho máy ép, bàn thử, giá thử kết cấu: kích đẩy qua lực kế chuẩn vào load cell của hệ, giống máy so sánh lực mang ra hiện trường.
  • Thế chỗ bằng vật liệu khi không đủ quả cân, xem mục 4.

Hiệu chuẩn điện dùng bộ mô phỏng load cell, một nguồn tín hiệu mV/V chính xác đã được hiệu chuẩn, thay cho load cell để kiểm bộ chỉ thị. Hệ số đổi từ mV/V sang lực lấy theo độ nhạy danh định trên phiếu của load cell. Cách này hữu ích để kiểm nhanh bộ chỉ thị, thay bộ chỉ thị hỏng, hoặc cài đặt ban đầu khi chưa có tải. Nhưng độ nhạy danh định của load cell thường có dung sai ±0,1–0,25 %, và hiệu chuẩn điện hoàn toàn không thấy được lỗi gá lắp hay load cell bị hỏng.

3. Hiệu chuẩn bộ chỉ thị bằng bộ mô phỏng mV/V

Bảng hiệu chuẩn bộ chỉ thị bằng bộ mô phỏng: đưa vào 0; 0,4; 0,8; 1,2; 1,6; 2,0 mV trên V, hiển thị mong đợi 0 đến 6000 kg, hiển thị đọc 0; 1200; 2401; 3601; 4802; 6003 kg, sai số tăng dần tới cộng 3 kg tức 0,05 phần trăm toàn thang
Kiểm bộ chỉ thị của cân bồn bằng bộ mô phỏng mV/V (hình tự vẽ, số liệu minh họa).
  1. Tắt nguồn, tháo cáp load cell (hoặc cáp từ hộp nối) khỏi bộ chỉ thị, nối bộ mô phỏng vào đúng các chân kích thích, tín hiệu và sense.
  2. Bật nguồn, để ổn định theo khuyến nghị của nhà sản xuất bộ chỉ thị.
  3. Đưa lần lượt các mức mV/V từ 0 tới toàn thang và ngược lại, ghi số hiển thị.
  4. So với số mong đợi tính từ hệ số cài đặt. Trong ví dụ, sai số tăng tỉ lệ với tín hiệu: hệ số khuếch đại của bộ chỉ thị lệch khoảng +0,05 %, có thể chỉnh lại.
  5. Nối lại load cell, kiểm tra bằng ít nhất một tải thật đã biết trước khi đưa hệ vào dùng.

4. Cân bồn lớn: phương pháp thế chỗ

Đồ thị sai số hiển thị của cân bồn 6000 kg theo tải thật từ 1000 đến 6000 kg với thanh độ không đảm bảo dài dần theo tải; bên phải là bốn bước của phương pháp thế chỗ: đặt 1000 kg quả cân, bỏ quả cân và bơm nước tới đúng số chỉ, đặt lại quả cân, lặp lại tới toàn thang
Thế chỗ từng bước với 1000 kg quả cân (hình tự vẽ, số liệu minh họa).

Bồn 6 tấn mà chỉ có 1 tấn quả cân thì dùng phương pháp thế chỗ:

  1. Treo hoặc đặt 1000 kg quả cân lên bồn, ghi số chỉ.
  2. Bỏ quả cân, bơm nước (hoặc vật liệu khác) vào bồn tới khi số chỉ bằng đúng số vừa ghi.
  3. Đặt lại quả cân lên, tải thật bây giờ là 2000 kg; ghi số chỉ.
  4. Lặp lại tới toàn thang.

Mỗi bước thế chỗ thêm hai lần đọc độc lập, và sai số của bộ quả cân cộng thẳng qua mọi bước, nên độ không đảm bảo tăng dần theo tải. Trong ví dụ, U ở 1000 kg khoảng 0,6 kg nhưng ở 6000 kg đã khoảng 2 kg. Muốn giảm, dùng nhiều quả cân hơn ở mỗi bước, hoặc dùng bộ chỉ thị có chế độ hiển thị độ chia nhỏ hơn khi hiệu chuẩn.

Trước khi đo tuyến tính, nên làm thử lệch tâm: đặt cùng một quả cân lần lượt phía trên từng load cell; chênh lệch giữa các vị trí cho biết cần cân chỉnh góc ở hộp nối hay không.

5. Lưu ý lắp đặt và sử dụng

  • Lực chỉ đi qua load cell: ống nối, cáp điện, thang leo gắn cứng vào bồn sẽ đỡ một phần tải. Dùng ống mềm, khớp nối mềm, kiểm tra bằng cách so số chỉ khi tháo và khi lắp ống.
  • Phụ kiện gá đúng loại: chân đế tự lựa, thanh giằng chống lật cho phép bồn giãn nở mà không gây lực ngang.
  • Nhiệt độ: load cell được bù nhiệt trong một khoảng nhất định; bồn nóng hoặc nắng chiếu trực tiếp làm điểm 0 trôi. Hiệu chuẩn ở nhiệt độ gần với lúc vận hành.
  • Chống ẩm và sét: nước vào đầu cáp làm giảm điện trở cách điện, số chỉ trôi; tiếp địa và chống sét cho hệ ngoài trời.
  • Hàn điện gần load cell: dòng hàn đi qua load cell có thể làm hỏng strain gauge; nối dây mát gần điểm hàn, không để dòng đi qua load cell.
  • Cân dùng trong mua bán: cân bồn, cân ô tô dùng để thanh toán là phương tiện đo phải kiểm định theo quy định đo lường, không chỉ hiệu chuẩn nội bộ.

6. ISO 376 và ASTM E74

Bảng so sánh ISO 376 và ASTM E74 theo phạm vi dùng, số điểm và loạt, cách xử lý số liệu, cách phân cấp, hiệu lực và kết quả chính; ISO 376 phân cấp 00, 0,5, 1, 2 theo chỉ tiêu tại từng cấp lực, ASTM E74 dùng đa thức khớp và hệ số LLF bằng 2,4 nhân độ lệch chuẩn phần dư
So sánh hai tiêu chuẩn hiệu chuẩn thiết bị đo lực (hình tự vẽ).

Load cell chuẩn dùng để hiệu chuẩn tại hiện trường thường có giấy chứng nhận theo một trong hai tiêu chuẩn:

  • ISO 376 (châu Âu và phần lớn thế giới, đi cùng ISO 7500-1): phân cấp 00, 0,5, 1, 2 theo các chỉ tiêu tái lập, lặp lại, nội suy, trễ tại từng cấp lực.
  • ASTM E74 (Mỹ, đi cùng ASTM E4 cho máy thử): đo ít nhất 30 lần đặt lực ở ít nhất 10 cấp lực và nhiều vị trí, khớp một đa thức, tính độ lệch chuẩn phần dư s. Hệ số giới hạn dưới LLF = 2,4·s. Thiết bị được dùng làm chuẩn cấp AA từ lực 2000·LLF trở lên, cấp A từ 400·LLF trở lên.

Ví dụ: một lực kế 100 kN có s = 6 N thì LLF = 14,4 N; dùng làm chuẩn cấp AA từ 28,8 kN, cấp A từ 5,76 kN tới 100 kN. Hai cách phân cấp không đổi trực tiếp cho nhau, nên khi gửi hiệu chuẩn phải nói rõ cần giấy theo tiêu chuẩn nào, tùy máy thử hay khách hàng làm việc theo hệ ISO hay ASTM.

7. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Chỉ hiệu chuẩn điện rồi coi như đã hiệu chuẩn cả hệKhông phát hiện load cell hỏng, gá kẹt, ống đỡ tảiKiểm ít nhất một vài điểm bằng tải thật
Không thử lệch tâm trên cân nhiều load cellSố chỉ phụ thuộc vị trí vật trong bồnThử từng góc, cân chỉnh hộp nối
Nối 4 dây với cáp dàiSố chỉ trôi theo nhiệt độ cápNối 6 dây có sense hoặc hiệu chuẩn với đúng cáp đó
Hiệu chuẩn khi bồn còn nối ống cứngHệ số sai, sai khác khi vận hànhKiểm ảnh hưởng của ống trước khi hiệu chuẩn
Dùng load cell chuẩn có giấy theo ASTM E74 cho hồ sơ yêu cầu ISO 376Hồ sơ không được chấp nhậnThống nhất tiêu chuẩn khi gửi hiệu chuẩn

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Vali đựng flycam: chọn vali chống sốc cho flycam cỡ nhỏ, tay điều khiển và pin
Vali đựng flycam: chọn vali chống sốc cho flycam cỡ nhỏ, tay điều khiển và pin

Chọn vali đựng flycam: vì sao cần vali cứng chống nước, gợi ý cỡ vali theo nhóm flycam gập, xếp xốp cho máy, tay điều khiển, pin, và những điều cần nhớ về pin khi cất hay đi máy bay.

Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy
Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.

Độ không đảm bảo đo theo GUM: sáu bước tính, loại A, loại B và ví dụ ngân sách hiệu chuẩn áp kế
Độ không đảm bảo đo theo GUM: sáu bước tính, loại A, loại B và ví dụ ngân sách hiệu chuẩn áp kế

Cách tính độ không đảm bảo đo theo GUM: sáu bước, đánh giá loại A và loại B, phân bố chuẩn, chữ nhật, tam giác, ví dụ ngân sách hiệu chuẩn áp kế, cách làm tròn và lỗi hay gặp.

Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32
Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32

Cảm biến gia tốc hoạt động thế nào: mô hình khối lượng – lò xo, MEMS răng lược điện dung vi sai, chế tạo vi cơ bề mặt, áp điện, servo, đo góc nghiêng và đọc MPU-6050 bằng ESP32.

Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao
Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao

Phân biệt áp suất tuyệt đối, dư, chênh và chân không, đổi đơn vị bar, kgf/cm², psi, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối bằng chuẩn áp dư và khí áp kế, năng lượng khí nén và quy tắc an toàn.

CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32
CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32

Giải thích CAN bus: hai dây CAN_H, CAN_L, mức trội và mức lặn, khung tin có ID 11 bit, phân xử ưu tiên, CRC và ACK. Kèm hai chương trình ESP32 dùng bộ điều khiển TWAI: tự kiểm tra và hai nút gửi nhận.

Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi
Modbus RTU (phần 2): ESP32 làm thiết bị tớ, tự xử lý khung tin và mã lỗi

Hướng dẫn biến ESP32 thành thiết bị tớ Modbus RTU qua RS-485: lập bảng thanh ghi, tách khung bằng khoảng lặng, kiểm tra CRC, xử lý mã hàm 0x01, 0x03, 0x05, 0x06, 0x10 và trả lời mã lỗi, không dùng thư viện.

Cảm biến mô men xoắn: cấu tạo, nguyên lý strain gauge 45°, cách chế tạo và bàn thử công suất
Cảm biến mô men xoắn: cấu tạo, nguyên lý strain gauge 45°, cách chế tạo và bàn thử công suất

Cảm biến mô men xoắn hoạt động thế nào: strain gauge xiên 45° trên trục, vành trượt, biến áp quay, đo góc xoắn, từ giảo, cách chế tạo và bàn thử mô men, công suất với ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng