Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn

Điện trở dùng để làm gì, các loại điện trở, cách đọc mã vạch màu 4 vòng và 5 vòng, đọc mã điện trở dán SMD, dãy giá trị chuẩn E12, sai số, công suất và các bước chọn điện trở cho mạch.

Điện trở là linh kiện có mặt nhiều nhất trong mạch điện tử và là linh kiện đầu tiên người mới cần đọc được. Bài viết mở đầu phần linh kiện thụ động của loạt bài: điện trở dùng để làm gì, các loại điện trở, cách đọc mã vạch màu 4 vòng và 5 vòng, cách đọc mã số trên điện trở dán SMD, vì sao giá trị điện trở là 4,7 kΩ hay 2,2 kΩ chứ không tròn số, ý nghĩa của sai số và công suất, cùng các bước chọn một điện trở cho mạch.

1. Điện trở dùng để làm gì

  • Hạn dòng: điện trở nối tiếp với LED, với chân base transistor, với chân GPIO để dòng không vượt mức cho phép (I = U / R).
  • Chia áp: hai điện trở tạo cầu phân áp để hạ điện áp, đọc pin, đọc cảm biến (bài 4).
  • Kéo lên, kéo xuống (pull-up, pull-down): giữ một chân tín hiệu ở mức xác định khi nút nhấn chưa bấm, cho bus I2C.
  • Đặt thời gian cùng tụ điện trong mạch RC, IC 555 (bài 12, 25); đặt hệ số khuếch đại trong mạch op-amp (bài 26).
  • Đo dòng: điện trở rất nhỏ (shunt) nối tiếp với tải; điện áp rơi trên nó tỉ lệ với dòng.

2. Đọc mã vạch màu

Bảng mã màu: đen 0, nâu 1 sai số 1 %, đỏ 2 sai số 2 %, cam 3, vàng 4, lục 5, lam 6, tím 7, xám 8, trắng 9, nhũ vàng hệ số nhân 0,1 sai số 5 %, nhũ bạc hệ số 0,01 sai số 10 %; ba ví dụ: vàng tím đỏ nhũ vàng là 4,7 kΩ ±5 %, nâu đen đen đỏ nâu là 10 kΩ ±1 %, đỏ đỏ nâu nhũ vàng là 220 Ω ±5 %
Bảng mã màu và ba ví dụ đọc (hình tự vẽ).

Điện trở chân cắm ghi giá trị bằng các vòng màu. Mẹo nhớ thứ tự màu từ 0 đến 9: đen, nâu, đỏ, cam, vàng, lục, lam, tím, xám, trắng (gần giống thứ tự màu cầu vồng, kẹp giữa đen và trắng).

  1. Tìm vòng sai số: thường là nhũ vàng (±5 %) hoặc nâu (±1 %), nằm cách xa các vòng còn lại một chút. Xoay điện trở để vòng này ở bên phải.
  2. Loại 4 vòng: hai vòng đầu là hai chữ số, vòng thứ ba là hệ số nhân (số chữ số 0 thêm vào), vòng thứ tư là sai số. Vàng – tím – đỏ là 4, 7 và thêm hai số 0: 4700 Ω = 4,7 kΩ.
  3. Loại 5 vòng (thường là điện trở màng kim loại ±1 %): ba vòng đầu là ba chữ số, vòng thứ tư là hệ số nhân, vòng cuối là sai số. Nâu – đen – đen – đỏ là 1, 0, 0 và thêm hai số 0: 10 000 Ω = 10 kΩ.
  4. Vòng hệ số nhân màu nhũ vàng nghĩa là chia 10: vàng – tím – nhũ vàng – nhũ vàng là 4,7 Ω.

Một số màu khó phân biệt dưới đèn vàng (đỏ với cam, nâu với đỏ, lam với tím). Khi không chắc, đo lại bằng đồng hồ vạn năng (bài 7) cho nhanh.

Ảnh chụp sáu điện trở chân cắm vòng màu dựng đứng cạnh nhau trên nền trắng, mỗi điện trở có bốn vòng màu, vòng nhũ vàng nằm ở đầu trên hoặc đầu dưới tùy điện trở
Bài tập: đọc giá trị sáu điện trở (đáp án ngay bên dưới). Ảnh: Evan-Amos, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

Đáp án từ trái sang phải (tìm vòng nhũ vàng trước, có điện trở đặt ngược đầu): cam – trắng – cam là 39 kΩ; vàng – tím – đen là 47 Ω; nâu – lục – đỏ là 1,5 kΩ; nâu – đen – nâu là 100 Ω; đỏ – đỏ – đỏ là 2,2 kΩ; vàng – tím – cam là 47 kΩ. Cả sáu đều có sai số ±5 %.

3. Các loại điện trở

Hình vẽ các loại điện trở: chân cắm màng than 1/4 W ±5 % và màng kim loại 1/4 W ±1 %, điện trở sứ dây quấn 5 W; điện trở dán SMD vẽ cùng tỉ lệ các cỡ 0402, 0603, 0805, 1206 với công suất thông dụng 1/16, 1/10, 1/8, 1/4 W; mạng điện trở SIP 8 điện trở chung một chân; điện trở shunt 0,01 Ω
Các loại điện trở hay gặp (hình tự vẽ).
LoạiĐặc điểmHay dùng ở đâu
Màng than (carbon film)Rẻ, sai số ±5 %, thân màu beMạch thử, mạch thông thường
Màng kim loại (metal film)Sai số ±1 % hoặc tốt hơn, ít trôi theo nhiệt, ít nhiễu, thân thường màu xanhMạch đo, cầu phân áp cho ADC, mạch khuếch đại
Dây quấn, sứCông suất 2–20 W hoặc hơn, toTải giả, hạn dòng công suất, xả tụ
Dán bề mặt (SMD)Nhỏ, rẻ, hàn tự động; cỡ 0402 đến 2512Gần như mọi bo mạch hiện đại, kể cả module ESP32
Mạng điện trởNhiều điện trở cùng giá trị chung một vỏĐiện trở kéo lên cho bus, LED bảy đoạn
ShuntVài mΩ đến vài phần mười Ω, chính xác, chịu dòng lớnĐo dòng trong mạch nguồn, sạc pin

4. Đọc mã điện trở dán SMD

Ảnh chụp cận cảnh một điện trở dán SMD cỡ 0603 thân đen, hai đầu mạ bạc, in mã 102 màu trắng
Điện trở dán cỡ 0603 in mã 102, tức 1 kΩ. Ảnh: oomlout, CC BY-SA 2.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
Kiểu mãCách đọcVí dụ
3 chữ số (±5 %)Hai số đầu là giá trị, số cuối là số chữ số 0102 = 10 và 00 = 1 kΩ; 472 = 4,7 kΩ; 103 = 10 kΩ
4 chữ số (±1 %)Ba số đầu là giá trị, số cuối là số chữ số 01002 = 10 kΩ; 4701 = 4,7 kΩ; 2200 = 220 Ω
Có chữ RR là dấu phẩy thập phân4R7 = 4,7 Ω; R100 = 0,1 Ω
EIA-96 (±1 %, cỡ nhỏ)Hai số tra bảng ra ba chữ số, chữ cái là hệ số nhân (A ×1, B ×10, C ×100, D ×1000)01C = 100 × 100 = 10 kΩ
0 hoặc 000Điện trở 0 Ω, dùng như một cầu nối

Cỡ 0402, 0603 quá nhỏ để in mã nên nhiều khi không có chữ nào; khi đó chỉ có thể đo, hoặc tra sơ đồ mạch.

5. Vì sao giá trị là 4,7 kΩ mà không phải 5 kΩ

Thang log từ 10 tới 100 với 12 ô ứng với các giá trị E12: 10, 12, 15, 18, 22, 27, 33, 39, 47, 56, 68, 82, mỗi ô là khoảng cộng trừ 10 % quanh giá trị và các ô nối tiếp nhau phủ kín thập phân
Dãy giá trị chuẩn E12 phủ kín một thập phân với sai số ±10 % (hình tự vẽ).
  • Điện trở được sản xuất theo các dãy E (IEC 60063). Dãy E12 có 12 giá trị mỗi thập phân, mỗi giá trị lớn hơn giá trị trước khoảng 21 % (căn bậc 12 của 10). Với sai số ±10 %, các khoảng của chúng nối tiếp nhau: điện trở bất kỳ làm ra đều rơi vào một giá trị nào đó.
  • Dãy E24 (24 giá trị, đi với sai số ±5 %) và E96 (96 giá trị, ±1 %) chia mịn hơn. Bộ điện trở bán lẻ thường theo E12 hoặc E24.
  • Khi tính ra một giá trị lẻ, chọn giá trị E12/E24 gần nhất theo hướng an toàn: điện trở hạn dòng LED tính ra 160 Ω thì chọn 180 Ω (dòng nhỏ hơn một chút) thay vì 150 Ω. Cần giá trị chính xác hơn thì ghép nối tiếp hoặc song song hai điện trở (bài 4).

6. Sai số, hệ số nhiệt, công suất và điện áp

  • Sai số: điện trở 4,7 kΩ ±5 % có giá trị thật trong khoảng 4,465–4,935 kΩ. Mạch chia áp cho ADC, mạch đo nên dùng ±1 %.
  • Hệ số nhiệt (ppm/°C): mức thay đổi theo nhiệt độ. Màng kim loại thường khoảng 50–100 ppm/°C, tức đổi 0,005–0,01 % mỗi độ.
  • Công suất danh định: 1/4 W là loại phổ biến cho mạch thử. Tính P = I² × R hoặc U² / R và chọn loại có công suất gấp đôi trở lên (bài 3).
  • Điện áp tối đa: điện trở 1/4 W thường chịu khoảng 200–250 V; với điện áp cao (mạch xả tụ nguồn 311 V), dùng nhiều điện trở nối tiếp hoặc loại chịu điện áp cao.

7. Các bước chọn một điện trở

  1. Tính giá trị bằng định luật Ohm, chọn giá trị E12/E24 gần nhất theo hướng an toàn.
  2. Tính công suất tỏa ra, chọn loại có công suất danh định ít nhất gấp đôi.
  3. Chọn sai số: ±5 % cho hạn dòng, kéo lên; ±1 % cho mạch đo, chia áp chính xác.
  4. Chọn kiểu chân: chân cắm cho breadboard và hàn tay; SMD cho mạch in nhỏ gọn.

Ví dụ: hạn dòng cho LED đỏ (khoảng 2 V) từ nguồn 5 V với dòng 10 mA: R = (5 − 2) / 0,01 = 300 Ω, chọn 330 Ω (E12). Công suất: 0,009² × 330 ≈ 0,027 W, điện trở 1/4 W thừa sức.

8. Tự kiểm tra

  1. Điện trở có các vòng nâu – đen – cam – nhũ vàng có giá trị bao nhiêu? (Đáp án: 10 kΩ ±5 %.)
  2. Điện trở dán in mã 471 có giá trị bao nhiêu? (Đáp án: 47 × 10 = 470 Ω.)
  3. Điện trở 1 kΩ đặt vào 12 V tỏa bao nhiêu công suất, dùng loại 1/4 W được không? (Đáp án: 144 mW; được nhưng sát mức, nên dùng loại 1/2 W.)

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương
Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương

Cảm biến độ ẩm hoạt động thế nào: độ ẩm tương đối, tuyệt đối, điểm sương; cảm biến điện dung polyme, điện trở, ẩm kế tóc, khô ướt, gương lạnh; chế tạo và đọc SHT31 bằng ESP32.

IC ổn áp tuyến tính 7805, AMS1117: cách nối, tụ đi kèm, tính nhiệt và tản nhiệt
IC ổn áp tuyến tính 7805, AMS1117: cách nối, tụ đi kèm, tính nhiệt và tản nhiệt

IC ổn áp tuyến tính hoạt động thế nào, các loại 7805, 78L05, LM317, AMS1117 và thứ tự chân, tụ đi kèm, sụt áp tối thiểu, cách tính công suất nhiệt, tản nhiệt và khi nào nên dùng mạch nguồn xung.

IC là gì: kiểu vỏ, đếm chân, đọc datasheet và tụ decoupling
IC là gì: kiểu vỏ, đếm chân, đọc datasheet và tụ decoupling

IC là gì, bên trong có gì, các kiểu vỏ DIP, SOIC, QFP, QFN và kiểu nào hàn tay được, cách tìm chân 1 và đếm chân, đọc mã in trên IC, các mục cần đọc trong datasheet và tụ decoupling 100 nF.

Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số
Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số

Hiệu chuẩn gia tốc kế theo ISO 16063: dịch chuyển, vận tốc, gia tốc theo tần số, phương pháp giao thoa laser và so sánh lưng tựa lưng, đọc đáp ứng tần số và chuỗi liên kết chuẩn rung.

Optocoupler PC817: cách ly tín hiệu, nối đầu vào 12 V và đo đáp ứng bằng ESP32
Optocoupler PC817: cách ly tín hiệu, nối đầu vào 12 V và đo đáp ứng bằng ESP32

Optocoupler PC817 là gì, cách ly để làm gì, tỉ số truyền dòng CTR, cách nối tín hiệu 12 V, 24 V vào ESP32, vì sao opto chậm và thí nghiệm đo thời gian bật tắt, ước lượng CTR bằng ESP32.

Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort
Chân D+ D− (DP, DM) trên jack USB Type-C: vị trí, cách nối và phân biệt với DisplayPort

D+ D− (DP, DM) là cặp dữ liệu USB 2.0 nằm ở chân A6, A7, B6, B7 của cổng Type-C. Bài hướng dẫn nối jack Type-C 4 dây vào mạch có USB, vai trò của D+ D− khi sạc và cách phân biệt với DisplayPort.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng
Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: sai số, độ không đảm bảo, số hiệu chính và điểm cần kiểm tra
Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: sai số, độ không đảm bảo, số hiệu chính và điểm cần kiểm tra

Cách đọc giấy chứng nhận hiệu chuẩn: các phần bắt buộc theo ISO/IEC 17025, bảng sai số chiều tăng giảm, độ không đảm bảo và hệ số phủ k, áp dụng số hiệu chính và lỗi hay gặp.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng