Mạch tăng áp XL6009: từ 3,7 V hoặc 5 V lên 12 V, dòng ra được bao nhiêu, chỉnh áp và lỗi hay gặp

Mạch tăng áp XL6009 hoạt động thế nào, thông số IC và module, cách ước tính dòng ra thực tế khi nâng pin 18650, nguồn USB 5 V, ắc quy 12 V lên 12 V, 24 V, chỉnh áp và lỗi hay gặp.

Khi nguồn có sẵn thấp hơn điện áp thiết bị cần, ví dụ pin 18650 chỉ có 3,7 V mà quạt, dải LED, máy bơm nhỏ cần 12 V, phải dùng mạch tăng áp. Module XL6009 là mạch tăng áp DC-DC phổ biến nhất, chỉnh được điện áp ra từ 5 V đến 35 V. Bài viết giải thích nguyên lý mạch tăng áp, thông số XL6009, cách tính dòng ra thực tế cho từng nguồn (pin 1S, nguồn USB 5 V, pin 2S, ắc quy 12 V), cách chỉnh áp và các lỗi hay gặp.

Module tăng áp XL6009E1: IC XL6009E1, cuộn cảm 33 µH in số 330, tụ 220 µF 35 V phía vào, tụ 100 µF 50 V phía ra, biến trở đa vòng màu xanh, lỗ IN+ IN- OUT+ OUT-
Module tăng áp XL6009 (ảnh sản phẩm của shop).

1. Mạch tăng áp hoạt động thế nào?

Sơ đồ nguyên lý mạch tăng áp boost XL6009: nguồn VIN qua cuộn cảm L1 33 µH tới nút SW, khóa đóng cắt trong XL6009 nối SW xuống GND, diode Schottky D1 ra tụ Cout và VOUT, cầu chia R2 R1 về chân FB 1,25 V
Nguyên lý mạch tăng áp (boost) dùng XL6009 (hình tự vẽ).
  • Khóa đóng (400 nghìn lần mỗi giây): cuộn cảm L1 nối thẳng từ nguồn xuống GND, dòng qua cuộn cảm tăng dần, năng lượng tích trong từ trường.
  • Khóa mở: cuộn cảm chống lại sự thay đổi dòng, điện áp của nó cộng thêm vào điện áp nguồn, đẩy dòng qua diode D1 nạp vào tụ ra. Điện áp ra vì thế cao hơn điện áp vào.
  • Hồi tiếp: R1, R2 chia điện áp ra về chân FB; IC chỉnh thời gian đóng để chân FB luôn khoảng 1,25 V, nên Vout = 1,25 V × (1 + R2 / R1). Trên module, R2 là biến trở đa vòng.

Hệ quả quan trọng: mạch tăng áp không hạ được áp. Khi chỉnh điện áp ra thấp hơn điện áp vào, hoặc khi IC ngừng đóng cắt, ngõ ra vẫn có điện áp vào trừ khoảng 0,3–0,5 V sụt trên diode. Muốn ra điện áp thấp hơn nguồn, dùng mạch hạ áp như LM2596, MP1584.

2. Thông số XL6009 và module

Thông sốIC XL6009 (datasheet)Module XL6009 của shop
Điện áp vào5 V đến 32 VGhi 3 V đến 32 V
Điện áp raĐến 35 V5 V đến 35 V, chỉnh bằng biến trở
Dòng qua khóa đóng cắt4 ADòng ra tùy điện áp vào, ra (mục 3)
Tần số400 kHz400 kHz
Hiệu suấtĐến khoảng 94 %Ghi 92–95 %
Công suất–Khoảng 15 W ổn định, tối đa 20 W
Kích thước–Khoảng 43 × 21 × 14 mm

Datasheet ghi điện áp vào từ 5 V; module trong thực tế vẫn chạy được từ khoảng 3–3,5 V (pin 18650), nhưng ở điện áp thấp hiệu suất giảm và dòng ra nhỏ hơn hẳn. Tụ phía vào 220 µF 35 V và tụ phía ra 100 µF 50 V trên module cũng giới hạn điện áp: không cấp vào quá 32 V, không chỉnh ra quá 35 V.

3. Dòng ra thực tế được bao nhiêu?

Con số "2 A liên tục" thường ghi cho module chỉ đúng khi điện áp ra gần điện áp vào. Mạch tăng áp càng nâng nhiều thì dòng ra càng nhỏ, vì dòng qua cuộn cảm và khóa đóng cắt lớn gấp nhiều lần dòng ra. Có thể ước tính dòng ra tối đa bằng hai giới hạn:

  • Theo dòng khóa: dòng ra khoảng 4 A × 0,7 × (U vào / U ra) × hiệu suất (lấy 70 % dòng khóa để chừa phần gợn dòng).
  • Theo công suất module: dòng ra khoảng 15 W / U ra.

Dòng ra dùng được là số nhỏ hơn trong hai số trên.

Biểu đồ dòng ra tối đa ước tính của XL6009: pin 18650 3,7 V lên 5 V khoảng 1,8 A, lên 9 V khoảng 1,0 A, lên 12 V khoảng 0,7 A; nguồn USB 5 V lên 9 V 1,4 A, lên 12 V 1,0 A; pin 2S lên 12 V 1,2 A; ắc quy 12 V lên 19 V 0,8 A, lên 24 V 0,6 A
Dòng ra tối đa ước tính và dòng phải lấy từ nguồn (hình tự vẽ, số liệu ước tính).
Ước tính dòng ra tối đa của module XL6009
Nguồn vàoĐiện áp raDòng ra tối đaDòng lấy từ nguồn
Pin 18650 3,7 V5 Vkhoảng 1,8 A2,8 A
Pin 18650 3,7 V9 Vkhoảng 1,0 A2,8 A
Pin 18650 3,7 V12 Vkhoảng 0,7 A2,8 A
Nguồn USB 5 V9 Vkhoảng 1,4 A2,8 A
Nguồn USB 5 V12 Vkhoảng 1,0 A2,8 A
Pin 2S 7,4 V12 Vkhoảng 1,2 A2,3 A
Ắc quy 12 V19 Vkhoảng 0,8 A1,4 A
Ắc quy 12 V24 Vkhoảng 0,6 A1,4 A

Cột cuối cho thấy nguồn vào cũng phải đủ khỏe: cổng USB máy tính chỉ cấp được 0,5–0,9 A, củ sạc điện thoại thường 1–2 A, nên nâng 5 V lên 12 V từ cổng USB chỉ được vài trăm mA. Tải có dòng khởi động lớn (động cơ, máy bơm) cần dư thêm.

4. Ví dụ: nâng pin 18650 lên 12 V

Sơ đồ nối pin 18650 qua mạch bảo vệ pin vào IN+ IN- của module XL6009, OUT+ OUT- ra tải 12 V như quạt, LED, bơm nhỏ
Pin 18650 qua mạch bảo vệ, vào XL6009, ra tải 12 V (hình tự vẽ).
  1. Pin 18650 phải đi qua mạch bảo vệ pin có ngắt khi xả cạn. Mạch tăng áp vẫn kéo dòng khi pin đã yếu, nên không có mạch bảo vệ thì pin dễ bị xả kiệt, hỏng pin.
  2. Mạch bảo vệ, khay pin và dây nối phải chịu được khoảng 3 A, vì dòng lấy từ pin gấp hơn ba lần dòng ra 12 V.
  3. Nối pin vào IN+, IN−, chưa nối tải. Đo OUT+, OUT− và xoay biến trở tới 12 V.
  4. Tắt nguồn, nối tải, bật lại và đo lần nữa khi tải đang chạy.

Một pin 18650 dung lượng 2600 mAh cấp tải 12 V dòng 0,3 A được khoảng: 2,6 Ah × 3,7 V × 0,85 / (12 V × 0,3 A) ≈ 2,3 giờ. Cách tính năng lượng pin có trong bài công suất, dung lượng pin mAh và Wh.

5. Cách chỉnh điện áp ra

  • Luôn chỉnh khi chưa nối tải, đo bằng đồng hồ vạn năng ở thang điện áp một chiều.
  • Biến trở đa vòng: xoay nhiều vòng điện áp mới đổi rõ; tới cuối hành trình biến trở kêu tách nhẹ.
  • Điện áp ra thấp nhất bằng điện áp vào trừ sụt áp diode; xoay tiếp cũng không xuống thấp hơn được.
  • Đổi nguồn vào (từ pin sang adapter) thì đo lại điện áp ra trước khi nối tải.

6. Lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân hay gặpCách xử lý
Điện áp ra chỉ bằng điện áp vào, xoay biến trở không tăngBiến trở đang ở đầu hành trình; điện áp vào quá thấp; IC hỏngXoay nhiều vòng theo chiều ngược lại; kiểm tra điện áp vào khi có tải
Muốn ra 5 V từ nguồn 12 V nhưng không chỉnh xuống đượcMạch tăng áp không hạ được ápDùng mạch hạ áp LM2596 hoặc MP1584
Không tải thì đúng 12 V, có tải tụt mạnhTải vượt dòng ra tối đa; pin yếu; dây nhỏTra bảng mục 3; dùng pin, dây, mạch bảo vệ chịu dòng lớn hơn
Module nóng, cuộn cảm nóngNâng áp quá nhiều với dòng lớnGiảm tải, nâng điện áp vào (dùng pin 2S thay 1S)
Mạch bảo vệ pin ngắt liên tụcDòng lấy từ pin vượt ngưỡng ngắt của mạch bảo vệDùng mạch bảo vệ dòng lớn hơn hoặc giảm tải
Cắm nguồn vào thì module hỏng ngayCắm ngược cực, module không có chống ngượcThêm diode chống ngược ở đầu vào

7. Khi nào dùng XL6009, khi nào dùng mạch khác?

Nhu cầuMạch nên dùng
Nguồn thấp hơn điện áp cần (3,7 V lên 5 V, 12 V; 5 V lên 9 V, 12 V; 12 V lên 19 V, 24 V)Module tăng áp XL6009
Nguồn cao hơn điện áp cần, dòng đến khoảng 2 AMạch hạ áp LM2596
Nguồn cao hơn, cần mạch rất nhỏ hoặc ra cố định 3,3 V, 5 V, 9 VMạch nguồn MP1584
Nguồn lúc cao lúc thấp hơn điện áp cần (pin 1S cần đúng 3,3 V)Mạch tăng giảm áp (buck-boost) hoặc IC ổn áp sụt áp thấp

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Jack USB Type-C: phân biệt loại 2, 4, 5, 6 dây và các kiểu lắp
Jack USB Type-C: phân biệt loại 2, 4, 5, 6 dây và các kiểu lắp

Jack USB Type-C loại 2, 4, 5, 6 dây khác nhau ở tín hiệu đưa ra: nguồn, dữ liệu D+ D−, chân CC. Bài giải thích từng loại, màu dây, các kiểu lắp tròn, oval, dẹt có tai và cách chọn cho mạch.

Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn
Điện trở: đọc mã vạch màu, mã SMD, sai số, công suất và cách chọn

Điện trở dùng để làm gì, các loại điện trở, cách đọc mã vạch màu 4 vòng và 5 vòng, đọc mã điện trở dán SMD, dãy giá trị chuẩn E12, sai số, công suất và các bước chọn điện trở cho mạch.

Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0
Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0

Hiệu chuẩn cảm biến áp suất 0,5–4,5 V bằng áp kế chuẩn: ADS1115 đo tỉ lệ qua cầu chia, ESP32 ghi điểm tăng giảm áp, khớp đa thức, chỉnh điểm 0 tại chỗ và ước lượng độ không đảm bảo.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.

LM2596 là gì: sơ đồ chân, thông số, cách chỉnh 5 V – 3,3 V, dòng tải thực tế và nhiệt độ
LM2596 là gì: sơ đồ chân, thông số, cách chỉnh 5 V – 3,3 V, dòng tải thực tế và nhiệt độ

LM2596 là IC hạ áp buck 150 kHz: sơ đồ chân, thông số datasheet, sơ đồ nguyên lý, công thức Vout = 1,23 × (1 + R2/R1), cách chỉnh module ra 5 V, 3,3 V, dòng tải, nhiệt và lỗi hay gặp.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng
Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

Đàn piano trái cây với ESP32: 6 phím cảm ứng, còi phát nốt nhạc cho học sinh
Đàn piano trái cây với ESP32: 6 phím cảm ứng, còi phát nốt nhạc cho học sinh

Dự án STEM âm nhạc: nối sáu quả vào chân cảm ứng ESP32, chạm quả nào còi phát nốt đó; tần số Đô Rê Mi Fa Son La, giai điệu viết bằng hai mảng nốt và phách.

Thí nghiệm STEM về điện an toàn cho trẻ: mạch kín, mạch hở, máy dò vật dẫn điện
Thí nghiệm STEM về điện an toàn cho trẻ: mạch kín, mạch hở, máy dò vật dẫn điện

Hai thí nghiệm STEM về điện an toàn cho học sinh tiểu học: mạch pin và bóng đèn để hiểu mạch kín, mạch hở; máy dò vật dẫn điện bằng ESP32 cắm USB, phiếu thử 10 đồ vật.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng