Transistor BJT: NPN, PNP, cách xác định chân và hệ số khuếch đại

Transistor BJT là gì: cấu tạo NPN, PNP, ký hiệu và chiều dòng, hệ số khuếch đại β, ba vùng tắt, khuếch đại, bão hòa, thông số BC547, 2N2222A, S8050, cách xác định chân và đo transistor.

Transistor là phát minh làm nên điện tử hiện đại: một dòng điện nhỏ điều khiển được một dòng điện lớn hơn nhiều. Nhờ đó transistor vừa làm công tắc (bật tắt relay, động cơ, đèn từ chân vi điều khiển) vừa làm bộ khuếch đại (micro, loa, cảm biến). Bài viết giới thiệu transistor lưỡng cực (BJT): cấu tạo NPN và PNP, ký hiệu và chiều dòng, hệ số khuếch đại β, ba vùng làm việc, các thông số cần đọc, cách xác định chân và kiểm tra transistor bằng đồng hồ vạn năng. Hai bài sau sẽ dùng transistor làm công tắc và làm bộ khuếch đại.

1. Cấu tạo NPN, PNP và ký hiệu

Hai hình: transistor NPN gồm ba lớp n, p, n với ba chân E, B, C và ký hiệu có mũi tên ở chân E hướng ra, dòng IB và IC chảy vào, IE chảy ra; transistor PNP gồm ba lớp p, n, p với ký hiệu mũi tên ở chân E hướng vào, dòng IE chảy vào, IB và IC chảy ra
Cấu tạo, ký hiệu và chiều dòng của transistor NPN và PNP (hình tự vẽ, sơ lược).
  • Transistor BJT gồm ba lớp bán dẫn: NPN (n – p – n) hoặc PNP (p – n – p). Ba chân là E (emitter, cực phát), B (base, cực gốc, lớp giữa rất mỏng) và C (collector, cực thu).
  • Trên ký hiệu, mũi tên luôn nằm ở chân E và chỉ chiều dòng quy ước qua tiếp giáp B–E: NPN mũi tên hướng ra ngoài, PNP mũi tên hướng vào trong.
  • Với NPN: dòng nhỏ đi vào B, dòng lớn đi vào C, cả hai cùng chảy ra ở E: IE = IB + IC. PNP thì ngược chiều: dòng vào ở E, ra ở B và C.
  • Muốn NPN dẫn, B phải cao hơn E khoảng 0,6–0,7 V (tiếp giáp B–E phân cực thuận, giống một diode). PNP thì B phải thấp hơn E khoảng 0,6–0,7 V.
Ảnh chụp nhiều transistor nhỏ vỏ nhựa đen TO-92 hình bán nguyệt, mỗi con ba chân, nằm rải trên nền trắng
Transistor tín hiệu nhỏ vỏ TO-92, loại hay dùng trong mạch thử. Ảnh: Pxchanh, CC0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

2. Dòng base điều khiển dòng collector: hệ số β

Mạch transistor NPN: tín hiệu qua điện trở RB vào base với IB 0,1 mA, collector nối tải lên 5 V với IC 20 mA, emitter xuống đất; bảng với beta 200: IB 0 cho IC 0, IB 0,05 mA cho IC 10 mA, IB 0,1 mA cho IC 20 mA, IB 0,2 mA cho IC 40 mA, IE bằng IB cộng IC
Dòng base nhỏ điều khiển dòng collector lớn (hình tự vẽ, số liệu ví dụ).
  • Ở vùng khuếch đại, dòng collector tỉ lệ với dòng base: IC = β × IB. Hệ số β (còn ghi là hFE) thường từ khoảng 50 đến 400 tùy loại; ví dụ β = 200 thì 0,1 mA ở base điều khiển 20 mA ở collector.
  • β không phải con số chính xác: nó lệch nhiều giữa các con cùng mã, thay đổi theo dòng và nhiệt độ. Datasheet thường ghi khoảng tối thiểu – tối đa, có khi chia nhóm bằng chữ cái sau mã (BC547A, B, C).
  • IC không tăng mãi theo IB: dòng collector còn bị giới hạn bởi tải và nguồn. Khi IB đủ lớn để tải nhận hết dòng có thể, transistor bão hòa; tăng IB thêm cũng không làm IC tăng.

3. Ba vùng làm việc

Họ đặc tuyến ra: dòng collector theo điện áp UCE từ 0 đến 10 V với các đường IB 10, 20, 30, 40, 50 µA cho IC khoảng 2, 4, 6, 8, 10 mA; vùng bão hòa sát trục đứng khi UCE rất nhỏ, vùng khuếch đại các đường gần nằm ngang, vùng tắt khi IB bằng 0
Họ đặc tuyến ra và ba vùng làm việc, β = 200 (hình tự vẽ theo mô hình gần đúng).
VùngĐiều kiện (NPN)Transistor nhưDùng khi
Tắt (cut-off)UBE dưới khoảng 0,5 V, IB ≈ 0Công tắc hở, IC ≈ 0Tắt tải
Khuếch đại (active)B–E dẫn, UCE lớn hơn vài phần mười vônNguồn dòng IC = β × IBKhuếch đại tín hiệu (bài 21)
Bão hòa (saturation)IB lớn hơn mức cần, UCE còn khoảng 0,1–0,3 VCông tắc đóng, rơi ít ápBật tải (bài 19)

Khi làm công tắc, transistor chỉ ở hai vùng tắt và bão hòa, ít tỏa nhiệt (P = UCE × IC nhỏ ở cả hai trạng thái). Nếu dòng base không đủ, transistor nằm ở vùng khuếch đại, UCE lớn, transistor nóng và tải không đủ điện áp: đây là lỗi hay gặp khi tự thiết kế mạch đóng cắt.

4. Các thông số cần đọc

Thông sốÝ nghĩaBC5472N2222AS8050
LoạiNPNNPNNPN
IC maxDòng collector tối đa100 mA600 mAkhoảng 500 mA
UCEOĐiện áp C–E tối đa khi hở base45 V40 V25 V
PtotCông suất tiêu tán tối đa500 mWkhoảng 500–625 mWkhoảng 625 mW
hFEHệ số khuếch đại dòng110–800 (theo nhóm A, B, C)100–30085–300
Cặp PNP bổ sungBC5572N2907S8550

Số liệu là giá trị thường gặp trong datasheet và khác nhau đôi chút giữa các hãng. Dùng dưới khoảng 70 % giới hạn để transistor bền. Tải lớn hơn vài trăm mA nên dùng transistor công suất (TIP31, TIP120 Darlington) hoặc MOSFET (bài 20).

5. Xác định chân và kiểm tra transistor

Bên trái thứ tự chân TO-92 nhìn từ mặt phẳng: BC547 NPN và BC557 PNP là C, B, E; 2N2222A, 2N3904, S8050 NPN và S8550 PNP là E, B, C; bên phải đo NPN bằng thang diode: base giống anode chung của hai diode tới C và E, đỏ B đen C khoảng 0,6 V, đỏ B đen E khoảng 0,65 V, đảo que hoặc đo giữa C và E thì hiện 1.
Thứ tự chân của một số transistor TO-92 và cách đo bằng thang diode (hình tự vẽ).
  • Transistor vỏ TO-92 cùng hình dạng nhưng thứ tự chân khác nhau theo mã: BC547 là C–B–E, còn 2N2222A, 2N3904, S8050 là E–B–C (nhìn mặt phẳng, chân hướng xuống). Luôn tra datasheet đúng mã, đúng hãng.
  • Đo bằng thang diode của đồng hồ vạn năng: với NPN, base giống "anode chung" của hai diode tới C và tới E. Que đỏ ở B, que đen lần lượt ở C và E đều hiện khoảng 0,6–0,7 V; mọi cách đo khác hiện "1.". PNP thì que đen ở B.
  • Chân có kết quả đo B–E cao hơn B–C một chút thường là E. Ổ hFE trên đồng hồ cho biết β gần đúng và giúp kiểm tra lại thứ tự chân.
  • Đo được thấp gần 0 giữa C và E là transistor bị chập; không có tiếp giáp nào dẫn là transistor đứt.

6. Khi nào dùng NPN, khi nào dùng PNP

  • NPN đặt ở phía dưới tải (giữa tải và GND, gọi là đóng cắt phía thấp): tải nối lên nguồn dương, E nối GND, base điều khiển bằng mức cao từ vi điều khiển. Đây là cách phổ biến nhất (bài 19).
  • PNP đặt ở phía trên tải (giữa nguồn dương và tải): E nối nguồn, base kéo xuống thấp để dẫn. Dùng khi tải phải giữ chung GND, ví dụ cấp nguồn cho một module. Nếu nguồn tải cao hơn 3,3 V, base PNP phải được điều khiển qua một transistor NPN nữa.

7. Tự kiểm tra

  1. Transistor có β = 150, IB = 0,2 mA, đang ở vùng khuếch đại. IC và IE bằng bao nhiêu? (Đáp án: IC = 30 mA, IE = 30,2 mA.)
  2. Trên ký hiệu, mũi tên hướng vào trong là transistor gì? (Đáp án: PNP.)
  3. Vì sao không dùng BC547 để bật một relay 12 V lấy 150 mA? (Đáp án: vượt IC tối đa 100 mA; dùng 2N2222A, S8050 hoặc module relay.)

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cấu tạo flycam và nguyên lý hoạt động: khung, động cơ, ESC, cánh quạt, pin, mạch điều khiển bay
Cấu tạo flycam và nguyên lý hoạt động: khung, động cơ, ESC, cánh quạt, pin, mạch điều khiển bay

Cấu tạo flycam 4 cánh: khung, động cơ không chổi than, ESC, cánh quạt, pin LiPo, mạch điều khiển bay; đường năng lượng, tín hiệu và cách tạo ga, roll, pitch, yaw chỉ bằng tốc độ động cơ.

Cách chọn vali chống sốc đựng thiết bị: 7 điều cần xem trước khi mua
Cách chọn vali chống sốc đựng thiết bị: 7 điều cần xem trước khi mua

Bảy điều cần xem khi chọn vali chống sốc đựng thiết bị: kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy, vật liệu vỏ, chống nước, khóa, xốp, khối lượng; kèm danh sách kiểm tra trước khi mua.

Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia
Hiệu chuẩn LVDT và cảm biến dòng xoáy: bộ hiệu chuẩn vi kế, hệ số thang, độ tuyến tính, vật liệu bia

Hiệu chuẩn tĩnh LVDT và đầu dò dòng xoáy đo khe hở: bộ hiệu chuẩn vi kế, tính hệ số thang, hệ số từng đoạn, độ lệch đường thẳng, sai số tuyến tính và ảnh hưởng của vật liệu bia.

Tụ điện: các loại tụ, cách đọc mã tụ, tụ phân cực và điện áp chịu đựng
Tụ điện: các loại tụ, cách đọc mã tụ, tụ phân cực và điện áp chịu đựng

Tụ điện là gì, điện dung và đơn vị pF, nF, µF, các loại tụ gốm, film, hóa, tantalum, cách đọc mã tụ 104, 103, tụ phân cực, chọn điện áp chịu đựng, ghép tụ và ba công dụng chính trong mạch.

Cảm biến pH: cấu tạo điện cực thủy tinh, nguyên lý Nernst, cách chế tạo và đo pH bằng ESP32
Cảm biến pH: cấu tạo điện cực thủy tinh, nguyên lý Nernst, cách chế tạo và đo pH bằng ESP32

Cảm biến pH hoạt động thế nào: thang pH, điện cực thủy tinh kết hợp, phương trình Nernst và bù nhiệt độ, hiệu chuẩn, bảo quản, cách chế tạo điện cực và đo pH bằng module với ESP32.

Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy
Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.

Hiệu chuẩn cờ lê lực theo ISO 6789: phân loại, dung sai ±4 %, trình tự đo và lỗi khi sử dụng
Hiệu chuẩn cờ lê lực theo ISO 6789: phân loại, dung sai ±4 %, trình tự đo và lỗi khi sử dụng

Cờ lê lực theo ISO 6789-1 và ISO 6789-2: kiểu chỉ thị và kiểu cài đặt, dung sai ±4 %, trình tự hiệu chuẩn ba điểm mười lần đo, ảnh hưởng điểm đặt tay, đầu nối dài và cách bảo quản.

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý

Phân biệt kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo Luật Đo lường: phương tiện đo nhóm 2 phải kiểm định, khi nào cần hiệu chuẩn, hiệu chuẩn khác hiệu chỉnh, lưu ý khi đặt dịch vụ.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng