Transistor khuếch đại: mạch E chung, phân cực, điểm làm việc và hệ số khuếch đại

Mạch khuếch đại E chung dùng transistor: phân cực bằng cầu phân áp, cách tính điểm làm việc, đường tải một chiều, hệ số khuếch đại có và không có tụ CE, cắt đỉnh, ba cách mắc transistor.

Ở bài trước transistor chỉ có hai trạng thái tắt và bão hòa. Bài này dùng transistor ở vùng thứ ba: vùng khuếch đại, nơi dòng collector tỉ lệ với dòng base. Một tín hiệu nhỏ (vài mV từ micro, cảm biến) đặt vào base sẽ thành một tín hiệu lớn hơn hàng chục, hàng trăm lần ở collector. Bài viết đi qua mạch khuếch đại kinh điển nhất, mạch E chung: cách phân cực bằng cầu phân áp, cách tính điểm làm việc, đường tải một chiều, hệ số khuếch đại có và không có tụ CE, hiện tượng cắt đỉnh, và so sánh ba cách mắc transistor. Ngày nay khuếch đại thường dùng op-amp (bài 26), nhưng hiểu mạch E chung giúp đọc được rất nhiều sơ đồ cũ và hiểu op-amp bên trong làm gì.

1. Mạch E chung phân cực bằng cầu phân áp

Mạch khuếch đại E chung: nguồn 9 V, cầu phân áp R1 68 kΩ và R2 15 kΩ cho base khoảng 1,51 V, RC 2,2 kΩ từ nguồn tới collector khoảng 4,98 V, RE 470 Ω từ emitter khoảng 0,86 V xuống đất, tụ CE 100 µF song song RE, tụ C1 10 µF ở đầu vào và C2 10 µF ở đầu ra; hộp tính điểm làm việc với IE khoảng 1,84 mA, VCE khoảng 4,11 V
Mạch E chung và điện áp một chiều tại các nút (hình tự vẽ, tính theo mạch tương đương).

"E chung" nghĩa là emitter là chân chung cho cả đầu vào (base) và đầu ra (collector). Vai trò từng linh kiện:

  • R1, R2: cầu phân áp đặt điện áp base cố định, khoảng 1,5 V. Dòng qua cầu nên lớn hơn dòng base ít nhất khoảng 10 lần để điện áp base ít bị ảnh hưởng bởi β.
  • RE: điện trở emitter tạo hồi tiếp âm cho dòng một chiều. Nếu β lớn hơn khiến dòng tăng, điện áp trên RE tăng, UBE giảm và kéo dòng lại. Nhờ RE, điểm làm việc gần như không phụ thuộc β.
  • RC: biến dòng collector thay đổi thành điện áp thay đổi ở collector. Đây là chỗ lấy tín hiệu ra.
  • C1, C2: tụ ghép, chặn điện áp một chiều để mạch trước và sau không làm lệch điểm làm việc, chỉ cho tín hiệu xoay chiều đi qua (bài 11).
  • CE: tụ nối tắt RE với tín hiệu xoay chiều nhưng không ảnh hưởng một chiều; làm hệ số khuếch đại tăng mạnh.

2. Tính điểm làm việc

  1. Điện áp base khi chưa tính dòng base: VB ≈ 9 × 15 / (68 + 15) ≈ 1,63 V. Tính cả dòng base kéo qua điện trở tương đương của cầu (68 kΩ // 15 kΩ ≈ 12,3 kΩ), VB còn khoảng 1,51 V.
  2. Điện áp emitter: VE = VB − 0,65 ≈ 0,86 V.
  3. Dòng emitter: IE = VE / RE ≈ 0,86 / 470 ≈ 1,84 mA; IC ≈ IE.
  4. Điện áp collector: VC = 9 − IC × RC ≈ 9 − 1,83 × 2,2 ≈ 4,98 V; UCE ≈ 4,11 V.

Điểm làm việc nằm khoảng giữa: collector có thể dao động lên gần 9 V và xuống gần 1 V, đủ chỗ cho tín hiệu vài vôn. Cách tính nhanh bỏ qua dòng base (VB ≈ 1,63 V) cho kết quả lệch khoảng 10 %, thường vẫn đủ dùng; đó là lý do thiết kế cầu phân áp có dòng lớn hơn dòng base nhiều lần.

3. Đường tải một chiều và điểm Q

Đồ thị dòng collector theo UCE với các đường dòng base 4,6; 9,1; 13,7; 18,2 µA và đường tải một chiều thẳng nối 3,37 mA trên trục IC với 9 V trên trục UCE; điểm Q tại khoảng 4,1 V và 1,83 mA trên đường dòng base 9,1 µA
Đường tải một chiều và điểm làm việc Q (hình tự vẽ, đặc tuyến gần đúng).
  • Mọi trạng thái có thể của mạch nằm trên đường tải: IC = (VCC − UCE) / (RC + RE). Đường này cắt trục IC ở 9 / 2670 ≈ 3,37 mA (transistor bão hòa) và cắt trục UCE ở 9 V (transistor tắt).
  • Điểm Q (điểm tĩnh) là chỗ đường tải cắt đặc tuyến ứng với dòng base đang có. Khi tín hiệu vào làm dòng base tăng giảm, điểm làm việc trượt lên xuống dọc đường tải.
  • Q đặt quá gần một đầu thì tín hiệu bị "đụng trần" sớm ở phía đó: gần bão hòa thì cắt phần dưới của tín hiệu ra, gần tắt thì cắt phần trên.

4. Hệ số khuếch đại và cắt đỉnh

Bên trái tín hiệu vào hình sin 10 mV đỉnh; bên phải tín hiệu ra khoảng 1,62 V đỉnh quanh điện áp collector, ngược pha với tín hiệu vào, và tín hiệu ra màu xám khi vào 30 mV bị cắt phẳng ở khoảng cộng trừ 4 V; công thức hệ số khuếch đại có tụ CE khoảng 162 lần, không có CE khoảng 4,5 lần
Tín hiệu vào, ra và hiện tượng cắt đỉnh (hình tự vẽ, tính gần đúng khi chưa nối tải).
  • Transistor có một "điện trở nội" của tiếp giáp B–E đối với tín hiệu: re ≈ 25 mV / IE. Với IE ≈ 1,84 mA, re ≈ 13,6 Ω.
  • Có tụ CE: Av ≈ RC / re ≈ 2200 / 13,6 ≈ 162 lần. Tín hiệu vào 10 mV thành khoảng 1,6 V. Đổi lại hệ số này phụ thuộc nhiệt độ và dòng, méo hơn.
  • Không có CE: Av ≈ RC / (RE + re) ≈ 4,5 lần, nhỏ nhưng ổn định, ít méo, gần như chỉ phụ thuộc tỉ số hai điện trở. Thiết kế thực tế hay chia RE làm hai, chỉ nối tụ CE qua một phần để có hệ số ở giữa.
  • Tín hiệu ra ngược pha 180° với tín hiệu vào: base tăng thì dòng collector tăng, điện áp rơi trên RC tăng, điện áp collector giảm.
  • Tín hiệu vào quá lớn (30 mV × 162 ≈ 4,9 V) vượt quá khoảng collector có thể dao động: đỉnh trên bị chặn ở VCC, đỉnh dưới bị chặn khi transistor bão hòa. Đó là cắt đỉnh, nghe ra tiếng rè trong mạch âm thanh.
  • Nối tải vào đầu ra (loa, tầng sau) làm hệ số giảm vì tải mắc song song với RC đối với tín hiệu.

5. Ba cách mắc transistor

Cách mắcKhuếch đại ápKhuếch đại dòngPhaDùng khi
E chung (emitter chung)LớnLớn (β)Ngược phaTầng khuếch đại chính
C chung (emitter follower)Gần 1LớnCùng phaĐệm: trở kháng vào cao, ra thấp, kéo tải nặng
B chungLớnGần 1Cùng phaMạch cao tần, trở kháng vào thấp

Mạch C chung (lấy tín hiệu ở emitter) cho điện áp ra bằng điện áp vào trừ 0,65 V nhưng cấp được dòng lớn hơn nhiều: đó là ý tưởng của tầng đệm, rất hay đi sau tầng E chung. Op-amp bên trong chính là nhiều tầng như vậy ghép lại, được đóng gói sẵn với hệ số khuếch đại rất lớn.

6. Gợi ý thực hành an toàn

  • Lắp mạch trên breadboard với pin 9 V, transistor BC547 hoặc 2N3904 và các giá trị trong hình. Chưa cần tín hiệu: dùng đồng hồ vạn năng đo VB, VE, VC và so với số tính ở mục 2; lệch dưới khoảng 10 % là hợp lý.
  • Muốn thấy tín hiệu khuếch đại cần máy phát tín hiệu và máy hiện sóng. Có thể lấy tín hiệu nhỏ từ jack tai nghe của điện thoại (âm lượng nhỏ, qua C1) và nghe đầu ra bằng một tai nghe qua tụ C2.
  • Thay β bằng một transistor khác cùng loại rồi đo lại: nhờ RE, điểm làm việc chỉ đổi rất ít.

7. Tự kiểm tra

  1. Nếu đổi RE từ 470 Ω lên 1 kΩ (giữ nguyên các linh kiện khác), IE khoảng bao nhiêu? (Đáp án: VE vẫn khoảng 0,9 V nên IE ≈ 0,9 mA; VC tăng lên khoảng 7 V.)
  2. Vì sao tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu vào? (Đáp án: base tăng làm dòng collector tăng, điện áp trên RC tăng nên điện áp collector giảm.)
  3. Bỏ tụ CE thì hệ số khuếch đại thay đổi thế nào? (Đáp án: giảm từ khoảng 162 xuống khoảng 4,5 lần nhưng ổn định và ít méo hơn.)

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Chạm tay bật đèn: nút cảm ứng trên ESP32 cho học sinh, không cần linh kiện
Chạm tay bật đèn: nút cảm ứng trên ESP32 cho học sinh, không cần linh kiện

Dự án STEM với chân cảm ứng của ESP32: nối một dây vào D4, đọc giá trị cảm ứng, chạm tay bật tắt đèn trên mạch, giải thích điện dung, giá trị nền, hai ngưỡng và thí nghiệm.

Breadboard, dây cắm và hàn linh kiện: lắp mạch thử đúng cách cho người mới
Breadboard, dây cắm và hàn linh kiện: lắp mạch thử đúng cách cho người mới

Cách dùng breadboard: bên trong nối thế nào, cắm linh kiện và IC đúng cách, dây cắm, cấp nguồn và gắn ESP32; cách hàn linh kiện: dụng cụ, nhiệt độ, năm bước hàn, mối hàn tốt và xấu, an toàn.

I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32
I2C là gì: START, STOP, địa chỉ, ACK và cách đọc ghi thanh ghi trên ESP32

Giải thích giao tiếp I2C ở mức từng bit: hai dây SDA, SCL, điện trở kéo lên, START, địa chỉ, ACK, STOP. Kèm hai chương trình ESP32: tự tạo tín hiệu I2C bằng GPIO và đọc ghi thanh ghi bằng Wire.

Pin LiPo cho flycam: 1S–6S, mAh, C, tính thời gian bay, sạc cân bằng và bảo quản an toàn
Pin LiPo cho flycam: 1S–6S, mAh, C, tính thời gian bay, sạc cân bằng và bảo quản an toàn

Pin LiPo cho flycam: ý nghĩa S, P, mAh, C, điện áp đầy và bảo quản, đường cong xả, cách tính thời gian bay, sạc cân bằng, dấu hiệu pin phồng và quy định mang pin khi đi máy bay.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng
Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32
CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32

Giải thích CAN bus: hai dây CAN_H, CAN_L, mức trội và mức lặn, khung tin có ID 11 bit, phân xử ưu tiên, CRC và ACK. Kèm hai chương trình ESP32 dùng bộ điều khiển TWAI: tự kiểm tra và hai nút gửi nhận.

Vali nhựa hay vali nhôm: chọn loại nào để đựng thiết bị, dụng cụ
Vali nhựa hay vali nhôm: chọn loại nào để đựng thiết bị, dụng cụ

So sánh vali nhựa và vali nhôm đựng thiết bị theo chống nước, chống bụi, chịu va đập, nhiệt độ, vẻ ngoài, khóa và bảo dưỡng; khi nào nên chọn mỗi loại và sơ đồ chọn nhanh.

Trò chơi robot và người lập trình trên bảng ô vuông: 3 màn chơi kèm mẫu in
Trò chơi robot và người lập trình trên bảng ô vuông: 3 màn chơi kèm mẫu in

Trò chơi lập trình không cần máy tính cho trẻ 5–8 tuổi: thẻ lệnh tiến, quay, lặp lại trên bảng ô vuông; luật chơi, ba màn có lời giải, mẫu in và biến thể nâng cao.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng