Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

Thiết bị chạy pin Li-ion hoặc Li-po một cell thường cần ba thứ để sạc: một cổng cắm trên vỏ hộp, một mạch sạc và đèn báo trạng thái. Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S gom cả ba vào một chi tiết: nhìn ngoài giống jack Type-C tròn gắn vỏ hộp, nhưng bên trong thân jack có sẵn mạch sạc và đèn LED.

Bài này giải thích jack tích hợp mạch sạc làm việc thế nào, thông số chính, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên hoặc không nên dùng.

1. Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S là gì

"1S" nghĩa là một cell pin lithium, điện áp danh định 3,7 V và sạc đầy ở 4,2 V. Pin 18650 đơn và các loại pin Li-po 3,7 V dạng túi đều thuộc nhóm này.

Jack tích hợp mạch sạc nhận 5 V từ cổng Type-C, mạch bên trong hạ xuống và điều khiển dòng nạp vào pin. Hai dây ra của jack nối thẳng vào hai cực của pin.

Sơ đồ khối jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: nguồn 5 V vào cổng Type-C, mạch sạc 4,2 V trong thân jack, hai dây ra nối pin 1S, tải lấy điện từ pin, đèn đỏ khi đang sạc và đèn xanh khi sạc đầy
Jack nhận 5 V, sạc pin một cell đến 4,2 V; tải lấy điện từ pin.

Hai điều cần nhớ ngay từ đầu:

  • Hai dây ra của jack không phải 5 V. Đó là ngõ ra sạc, điện áp theo pin, cao nhất 4,2 V.
  • Jack chỉ đưa điện từ ngoài vào pin. Không lấy được điện từ pin ngược ra cổng Type-C để sạc thiết bị khác.

2. Thông số chính

Thông sốGiá trị
Nguồn vào5 V DC qua cổng USB Type-C
Loại pinLi-ion, Li-po một cell (3,7 V danh định): pin 18650, pin túi
Điện áp sạc đầy4,2 V
Dòng sạc1 A
Đèn báoĐỏ khi đang sạc, xanh khi sạc đầy
Dây raLoại 2 dây: dương pin và âm pin. Loại 4 dây có thêm hai dây dữ liệu
Lỗ lắp trên vỏ hộpLỗ tròn 12 mm, siết bằng đai ốc
Jack Type-C tròn màu đen tích hợp mạch sạc pin loại 2 dây đỏ đen, có nắp che cao su, đai ốc và đèn LED ở mặt jack
Jack tích hợp mạch sạc loại 2 dây: dây đỏ và dây đen nối vào pin, đèn LED nằm ở mặt jack.

Jack có các phiên bản thân đen, trắng và trong suốt; cuối dây để trần hoặc bấm sẵn đầu PH2.0. Xem các phiên bản tại trang jack Type-C tròn tích hợp mạch sạc pin 1S.

3. Khác gì jack Type-C thường

Jack Type-C tròn 2 dây loại thường chỉ là đầu nối: 5 V ở cổng đi thẳng ra hai dây. Jack tích hợp mạch sạc trông gần như giống hệt nhưng hai dây ra đã qua mạch sạc. Nhầm hai loại này là lỗi dễ gặp nhất:

Tiêu chíJack Type-C thường (2 dây)Jack tích hợp mạch sạc 1S
Hai dây ra5 V và GNDDương pin và âm pin, tối đa 4,2 V
Nối thẳng vào pin lithiumKhông được: 5 V làm hỏng pin và gây nguy hiểmĐược, đây là cách dùng đúng
Cấp nguồn 5 V cho mạchĐượcKhông: ngõ ra không phải 5 V
Đèn LED (nếu có)Báo có nguồnBáo đang sạc hoặc sạc đầy

Cách phân biệt khi cầm trên tay: cắm jack vào nguồn 5 V, chưa nối pin, rồi đo điện áp giữa dây đỏ và dây đen. Khoảng 5 V là jack thường; quanh mức 4,2 V là jack tích hợp mạch sạc. Về các loại jack thường, xem bài phân biệt jack Type-C 2, 4, 5, 6 dây.

4. So với cách dùng jack thường và mạch sạc rời

So sánh hai cách sạc pin 1S qua cổng Type-C: jack thường cộng mạch sạc rời cần ba chi tiết, jack tích hợp mạch sạc chỉ cần jack và pin
Jack tích hợp mạch sạc bỏ được một mạch rời và đưa đèn báo ra mặt hộp.

Ưu điểm của jack tích hợp:

  • Ít chi tiết, ít mối hàn: không cần mạch sạc rời và chỗ gá cho nó.
  • Đèn báo sạc nằm ngay ở mặt jack, không phải khoét thêm lỗ đèn trên vỏ.
  • Lắp như một jack tròn thông thường: khoan lỗ 12 mm, siết đai ốc, có nắp che bụi.

Giới hạn cần cân nhắc:

  • Dòng sạc cố định 1 A, không chỉnh được. Pin dung lượng nhỏ không hợp với dòng này.
  • Mạch sạc nằm trong thân jack kín nên tỏa nhiệt qua vỏ jack; khi sạc pin đang cạn, thân jack có thể ấm lên.
  • Mạch sạc lo việc nạp và dừng ở 4,2 V. Bảo vệ xả cạn và ngắn mạch phía tải vẫn cần pin có mạch bảo vệ hoặc mạch bảo vệ 1S riêng.
Bốn jack Type-C tròn màu đen thân có ren, kèm hai đai ốc và nắp che cao su
Thân jack có ren, đi kèm đai ốc và nắp che.

5. Khi nào nên dùng, khi nào không

Trường hợpCó hợp khôngLý do
Thiết bị dùng một pin 18650 hoặc pin Li-po từ khoảng 1000 mAh trở lênHợpĐúng loại pin, dòng 1 A nằm trong mức pin chịu được
Nhiều pin 18650 mắc song song (vẫn là 1S)HợpĐiện áp vẫn 3,7 V, chỉ là sạc lâu hơn
Pin Li-po nhỏ vài trăm mAhKhông hợp1 A vượt dòng sạc cho phép của pin nhỏ
Pin mắc nối tiếp 2S, 3S (7,4 V, 11,1 V)Không dùng đượcMạch chỉ sạc một cell; cần mạch sạc và bảo vệ pin nhiều cell
Pin LiFePO4, NiMH, ắc quy chìKhông dùng đượcCác loại này có điện áp sạc khác 4,2 V
Cần cổng Type-C cấp 5 V cho mạch, không có pinKhông dùng đượcDùng jack Type-C thường
Muốn dùng pin trong máy làm sạc dự phòng cho điện thoạiKhông dùng đượcJack không xả pin ra cổng Type-C

6. Câu hỏi thường gặp

Jack này có thay được mạch sạc rời không?

Có, với pin một cell cần sạc ở 1 A. Jack đảm nhận phần cổng cắm, mạch sạc và đèn báo. Mạch bảo vệ pin và mạch đổi điện áp cho tải (nếu cần 5 V hoặc 3,3 V) vẫn là phần riêng.

Vừa cắm sạc vừa dùng thiết bị được không?

Được. Tải nối song song với pin nên khi cắm sạc, mạch sạc vừa nuôi tải vừa nạp pin. Nếu tải lấy dòng lớn, pin sẽ đầy chậm hơn và đèn có thể không chuyển sang xanh cho tới khi tắt tải.

Dùng sạc nào để cấp cho jack?

Nguồn 5 V cấp được từ 1 A trở lên. Cổng USB của máy tính đời cũ chỉ cấp 500 mA nên có thể sụt áp khi sạc. Với sạc có cổng ra Type-C và cáp Type-C sang Type-C, nên thử trước; lý do có ở bài vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn.

Jack có sạc nhanh không?

Không. Jack nhận 5 V và sạc ở dòng cố định 1 A, không dùng các chuẩn sạc nhanh.

Không nối pin mà cắm nguồn thì có sao không?

Thường không gây hỏng, nhưng đèn báo lúc đó không phản ánh điều gì. Không dùng jack ở trạng thái không pin để cấp nguồn cho mạch.

Cần tư vấn chọn jack sạc theo loại pin đang dùng, liên hệ PYWORLD qua số 0915703319.


Tin tức liên quan

Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32
Bluetooth Low Energy (BLE) là gì: quảng bá, GATT, dịch vụ, đặc tính và ESP32

Giải thích Bluetooth Low Energy: quảng bá và kết nối, cấu trúc GATT gồm dịch vụ, đặc tính, mô tả, UUID. Hướng dẫn cho ESP32 làm thiết bị BLE có đặc tính đọc, ghi, thông báo và thử bằng điện thoại.

Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32
Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32

Giải thích điều khiển hồng ngoại: sóng mang 38 kHz, mắt thu và giao thức NEC với khung 32 bit, mã lặp. Hướng dẫn tự giải mã phím điều khiển và tự phát lệnh bằng ESP32, không dùng thư viện ngoài.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32
Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32

Giải thích vòng dòng 4-20 mA: vì sao dùng dòng điện, vì sao bắt đầu từ 4 mA, cách đổi ra giá trị đo và ngưỡng báo lỗi. Hướng dẫn đọc bằng ESP32 qua điện trở shunt 120 Ω, với ADC có sẵn và với ADS1115.

CAN bus (phần 2): bộ lọc nhận, tốc độ bit và xử lý lỗi bus-off trên ESP32
CAN bus (phần 2): bộ lọc nhận, tốc độ bit và xử lý lỗi bus-off trên ESP32

Phần 2 về CAN bus với ESP32: đặt bộ lọc nhận theo mã lọc và mặt nạ, chọn tốc độ bit theo chiều dài dây, hiểu ba trạng thái lỗi của nút và viết chương trình theo dõi bộ đếm lỗi, tự hồi phục sau bus-off.

CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32
CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32

Giải thích CAN bus: hai dây CAN_H, CAN_L, mức trội và mức lặn, khung tin có ID 11 bit, phân xử ưu tiên, CRC và ACK. Kèm hai chương trình ESP32 dùng bộ điều khiển TWAI: tự kiểm tra và hai nút gửi nhận.

Modbus TCP/IP (phần 2): ESP32 làm máy khách và cổng chuyển đổi Modbus TCP sang RTU
Modbus TCP/IP (phần 2): ESP32 làm máy khách và cổng chuyển đổi Modbus TCP sang RTU

Hướng dẫn dùng ESP32 làm máy khách Modbus TCP đọc thanh ghi của một thiết bị trong mạng, và làm cổng chuyển đổi Modbus TCP sang Modbus RTU qua RS-485: cách đổi khung, mã thiết bị, thời gian chờ, mã lỗi 0x0B.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng