Cảm biến pH: cấu tạo điện cực thủy tinh, nguyên lý Nernst, cách chế tạo và đo pH bằng ESP32

Cảm biến pH hoạt động thế nào: thang pH, điện cực thủy tinh kết hợp, phương trình Nernst và bù nhiệt độ, hiệu chuẩn, bảo quản, cách chế tạo điện cực và đo pH bằng module với ESP32.

Độ pH cho biết một dung dịch chua hay kiềm tới mức nào, và là thông số được đo thường xuyên bậc nhất trong xử lý nước, nuôi trồng thủy sản, thủy canh, thực phẩm, dược phẩm và phòng thí nghiệm. Cảm biến pH phổ biến nhất là điện cực thủy tinh: một bầu thủy tinh đặc biệt rất mỏng tạo ra điện áp tỉ lệ với pH theo phương trình Nernst. Bài viết giải thích thang pH, cấu tạo điện cực kết hợp, nguyên lý Nernst và ảnh hưởng của nhiệt độ, cách hiệu chuẩn và bảo quản, quy trình chế tạo điện cực, rồi hướng dẫn đọc điện cực pH bằng module khuếch đại và ESP32 với hiệu chuẩn hai điểm và bù nhiệt độ.

1. Thang pH

Thang pH từ 0 đến 14 với dải màu từ đỏ (axit mạnh) qua xanh lá (trung tính, pH 7) tới tím (kiềm mạnh); ví dụ nước chanh khoảng 2, giấm 3, nước mưa 5,6, nước tinh khiết 7, máu 7,4, nước biển 8,1, xà phòng 10, nước tẩy 12,5
Thang pH và giá trị gần đúng của một số chất quen thuộc (hình tự vẽ).
  • pH = −log₁₀[H⁺], với [H⁺] là nồng độ (chính xác hơn là hoạt độ) ion hydro. Nước tinh khiết ở 25 °C có pH 7.
  • Thang logarit: giảm 1 đơn vị pH là tăng gấp 10 lần lượng ion H⁺. Nước pH 4 chua gấp 1000 lần nước pH 7.
  • Thông số cần quan tâm trong thực tế: nước sinh hoạt thường trong khoảng 6,5 đến 8,5; nước bể cá, ao tôm, dung dịch thủy canh đều có khoảng pH tối ưu riêng và phải giữ ổn định.

2. Cấu tạo điện cực pH

Điện cực pH thủy tinh được kẹp trên giá, đầu bầu thủy tinh nhúng vào cốc thủy tinh đựng dung dịch màu vàng nhạt, dây cáp nối lên trên
Điện cực pH thủy tinh nhúng trong cốc dung dịch cần đo. Ảnh: Chandrajit Karmakar, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
Mặt cắt điện cực pH kết hợp: thân thủy tinh hoặc nhựa, bầu màng thủy tinh nhạy pH ở đầu, dung dịch đệm pH 7 và điện cực trong Ag/AgCl ở giữa, khoang ngoài chứa dung dịch KCl 3 mol/L với điện cực so sánh Ag/AgCl, màng xốp gốm làm cầu muối, cáp nối đầu BNC; ba thẻ giải thích điện cực đo, điện cực so sánh và điện áp đo được
Cấu tạo điện cực pH kết hợp (hình tự vẽ, không theo tỉ lệ).

Một phép đo pH cần hai điện cực; loại thông dụng ghép cả hai vào một thân gọi là điện cực kết hợp:

  • Điện cực đo: ống thủy tinh có đầu là bầu thủy tinh đặc biệt dày chỉ khoảng 0,1 mm. Bên trong chứa dung dịch đệm pH 7 và một sợi dây bạc phủ bạc clorua (Ag/AgCl). Mặt ngoài màng thủy tinh hút nước tạo một lớp gel mỏng trao đổi ion H⁺ với dung dịch, sinh ra điện thế phụ thuộc pH bên ngoài.
  • Điện cực so sánh: dây Ag/AgCl nhúng trong dung dịch KCl đậm đặc (3 mol/L), có điện thế không đổi theo pH. KCl tiếp xúc với dung dịch cần đo qua một màng xốp gốm nhỏ (cầu muối) để khép kín mạch điện.
  • Tín hiệu: điện áp giữa hai điện cực, khoảng 0 mV ở pH 7 và đổi khoảng 59 mV cho mỗi đơn vị pH ở 25 °C.
  • Trở kháng rất lớn: màng thủy tinh có điện trở hàng trăm MΩ, nên bộ đo phải có trở kháng vào cực lớn (cỡ 10¹² Ω) và dây phải là cáp đồng trục có lưới chắn. Đồng hồ vạn năng thường không đọc được điện áp này.

3. Nguyên lý Nernst và ảnh hưởng của nhiệt độ

Bên trái: đồ thị điện áp điện cực theo pH ở 0, 25 và 50 độ C với độ dốc 54,2, 59,2 và 64,1 mV mỗi đơn vị pH, ba đường cắt nhau ở pH 7, 0 mV; bên phải: đường hiệu chuẩn hai điểm ở ngõ ra module qua pH 4 tại 3020 mV và pH 7 tại 2500 mV, độ dốc âm 173,3 mV mỗi đơn vị pH
Độ dốc Nernst theo nhiệt độ và đường hiệu chuẩn hai điểm (hình tự vẽ, tính theo công thức).

Điện áp của điện cực theo phương trình Nernst: E = E₀ − (2,303 · R · T / F) · pH, trong đó R là hằng số khí, F là hằng số Faraday, T là nhiệt độ tuyệt đối. Hệ số 2,303·R·T/F là độ dốc: 59,16 mV/pH ở 25 °C, nhưng chỉ 54,2 mV/pH ở 0 °C và 64,1 mV/pH ở 50 °C. Vì thế:

  • Máy đo pH tốt có cảm biến nhiệt độ để chỉnh độ dốc theo nhiệt độ của dung dịch (bù nhiệt độ tự động). Ở gần pH 7, sai số do nhiệt độ rất nhỏ; càng xa pH 7, sai số càng lớn.
  • Bù nhiệt độ chỉ sửa độ dốc của điện cực; còn pH thật của dung dịch cũng thay đổi theo nhiệt độ (ví dụ nước tinh khiết ở 50 °C có pH khoảng 6,6), điều này không phải lỗi của cảm biến.
  • Điện cực thực tế không có độ dốc đúng lý thuyết và điểm 0 mV không đúng ở pH 7, nên phải hiệu chuẩn bằng dung dịch chuẩn (dung dịch đệm) pH 7,00 và pH 4,00 hoặc 10,01. Điện cực còn tốt khi độ dốc đạt khoảng 95 đến 102 % lý thuyết và điểm không lệch dưới khoảng ±30 mV.

4. Các cách đo pH khác

Cuộn giấy chỉ thị pH vạn năng trong hộp nhựa xanh, mặt hộp có vòng màu từ đỏ qua vàng, xanh lá tới tím ứng với pH 1 đến 11, một đoạn giấy kéo ra ngoài
Giấy chỉ thị pH vạn năng: so màu giấy sau khi nhúng với vòng màu trên hộp. Ảnh: Kiyok, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
  • Giấy chỉ thị, dung dịch chỉ thị: các chất màu đổi màu theo pH. Rẻ, nhanh, sai số khoảng ±0,5 đến 1 đơn vị pH.
  • ISFET: transistor hiệu ứng trường có cổng tiếp xúc với dung dịch qua một lớp nhạy ion. Không có thủy tinh, không vỡ; dùng trong thực phẩm, đầu dò nhỏ. Vẫn cần điện cực so sánh.
  • Quang học: chất chỉ thị cố định trên một màng ở đầu sợi quang, đo màu bằng ánh sáng; dùng trong bình nuôi cấy sinh học dùng một lần.

5. Chế tạo điện cực pH thủy tinh

Sáu bước chế tạo điện cực pH thủy tinh: thổi màng thủy tinh pha liti thành bầu mỏng, mạ bạc clorua lên dây bạc, đổ dung dịch đệm và KCl và gắn màng xốp gốm, hàn kín và gắn cáp BNC, ngâm hydrat hóa trong KCl, kiểm tra trong các dung dịch đệm
Các bước chính chế tạo điện cực pH thủy tinh (hình tự vẽ).
  1. Màng thủy tinh: thủy tinh nhạy pH có thành phần đặc biệt (thường pha liti để giảm "sai số kiềm" do ion natri ở pH cao). Thợ nung chảy và thổi thành bầu mỏng đều ở đầu một ống thủy tinh thường.
  2. Điện cực Ag/AgCl: dây bạc được điện phân trong dung dịch muối clorua để phủ một lớp bạc clorua.
  3. Đổ dung dịch và gắn cầu muối: dung dịch đệm pH 7 có KCl vào bầu trong; KCl dạng lỏng hoặc gel vào khoang so sánh; gắn màng xốp gốm (hoặc khe hở, sợi) làm cầu muối.
  4. Hàn kín và gắn cáp: hàn kín đầu thủy tinh hoặc đổ keo nắp nhựa, nối cáp đồng trục chống nhiễu và đầu BNC.
  5. Hydrat hóa: ngâm điện cực trong dung dịch KCl để mặt ngoài màng thủy tinh tạo lớp gel ngậm nước; điện cực khô hoàn toàn sẽ không đo được cho tới khi ngâm lại.
  6. Kiểm tra: đo trong các dung dịch đệm pH 4, 7, 10 ở nhiệt độ chuẩn: điểm không và độ dốc phải đạt yêu cầu, thời gian ổn định ngắn.

6. Thực hành: đo pH bằng module khuếch đại và ESP32

Linh kiện

  • ESP32 DevKit V1 30 chân.
  • Một bộ điện cực pH đầu BNC kèm module khuếch đại (loại có chân V+, G, Po; nguồn 5 V).
  • Dung dịch chuẩn pH 7,00 và pH 4,00; nước cất để tráng điện cực; một nhiệt kế (hoặc cảm biến nhiệt độ).
  • Một điện trở 10 kΩ, một điện trở 20 kΩ; dây cắm.

Sơ đồ nối

Sơ đồ nối điện cực pH và module khuếch đại với ESP32: điện cực cắm vào đầu BNC của module, V+ của module vào VIN 5 V, G vào GND, ngõ ra Po qua điện trở 10 kilôôm vào D34 và từ D34 có điện trở 20 kilôôm xuống GND
Sơ đồ nối module pH với ESP32 (hình tự vẽ).
Module pHNối tới
BNCĐiện cực pH
V+, GVIN (5 V), GND của ESP32
Po (ngõ ra tương tự)Qua điện trở 10 kΩ tới D34; từ D34 có điện trở 20 kΩ xuống GND

Module khuếch đại tín hiệu vài chục mV của điện cực lên khoảng 2,5 V ở pH 7 (chỉnh bằng biến trở trên module). Ngõ ra có thể lên gần 5 V ở pH thấp, nên đi qua cầu phân áp hệ số 2/3 trước khi vào ESP32; chương trình nhân lại 1,5.

Chương trình

/*
  PYWORLD.VN - Cảm biến pH (điện cực thủy tinh + module khuếch đại) với ESP32: hiệu chuẩn hai điểm và bù nhiệt độ
  Module pH nguồn 5 V; ngõ ra Po qua cầu phân áp 10 kΩ / 20 kΩ vào D34 (điện áp module = điện áp D34 × 1,5)
  Gõ "c7" khi điện cực ở dung dịch chuẩn pH 7,00, "c4" ở pH 4,00; "t28.5" để nhập nhiệt độ dung dịch (°C)
*/

#define CHAN_PH 34

const float HE_SO_CAU = 1.5;           // Cầu phân áp 10 kΩ (trên) / 20 kΩ (dưới): điện áp thật = đọc × 30/20
const int SO_MAU = 64;

float mvPh7 = 2500.0;                  // Điện áp module ở pH 7 (mV), cập nhật bằng lệnh c7
float mvPh4 = 3020.0;                  // Điện áp module ở pH 4 (mV), cập nhật bằng lệnh c4
float nhietDoHieuChuan = 25.0;         // °C lúc hiệu chuẩn
float nhietDoMau = 25.0;               // °C của dung dịch đang đo, nhập bằng lệnh t

float docMvModule() {
  uint32_t tong = 0;
  for (int i = 0; i < SO_MAU; i++) {
    tong += analogReadMilliVolts(CHAN_PH);
    delay(2);
  }
  return (float)tong / SO_MAU * HE_SO_CAU;
}

void xuLyLenh(float mv) {
  if (!Serial.available()) {
    return;
  }
  String lenh = Serial.readStringUntil('\n');
  lenh.trim();
  if (lenh == "c7") {
    mvPh7 = mv;
    nhietDoHieuChuan = nhietDoMau;
    Serial.printf("Da ghi pH 7.00 = %.0f mV\n", mvPh7);
  } else if (lenh == "c4") {
    mvPh4 = mv;
    Serial.printf("Da ghi pH 4.00 = %.0f mV\n", mvPh4);
  } else if (lenh.startsWith("t")) {
    nhietDoMau = lenh.substring(1).toFloat();
    Serial.printf("Nhiet do dung dich: %.1f C\n", nhietDoMau);
  }
}

void setup() {
  Serial.begin(115200);
  analogSetPinAttenuation(CHAN_PH, ADC_11db);
  Serial.println("\nDo pH: hieu chuan hai diem bang dung dich pH 7.00 va pH 4.00");
}

void loop() {
  float mv = docMvModule();
  xuLyLenh(mv);

  // Độ dốc đo được lúc hiệu chuẩn (mV mỗi đơn vị pH), rồi chỉnh theo nhiệt độ:
  // theo phương trình Nernst, độ dốc tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối
  float doDoc = (mvPh4 - mvPh7) / (4.0f - 7.0f);
  float doDocMau = doDoc * (nhietDoMau + 273.15f) / (nhietDoHieuChuan + 273.15f);
  float ph = 7.0f + (mv - mvPh7) / doDocMau;
  // Điện cực thật cho khoảng 59,16 mV/pH ở 25 °C; module khuếch đại lên vài lần nên độ dốc ở ngõ ra lớn hơn
  Serial.printf("Module %.0f mV | Do doc %.1f mV/pH | %.1f C | pH %.2f\n", mv, doDocMau, nhietDoMau, ph);
  delay(1000);
}

Hiệu chuẩn hai điểm

  1. Tráng điện cực bằng nước cất, thấm nhẹ bằng giấy mềm (không lau mạnh màng thủy tinh).
  2. Nhúng vào dung dịch pH 7,00, chờ số đọc ổn định (khoảng 1 phút), nhập nhiệt độ dung dịch bằng lệnh t25 (thay bằng nhiệt độ thật), rồi gõ c7.
  3. Tráng lại, nhúng vào dung dịch pH 4,00, chờ ổn định, gõ c4.
  4. Ghi hai giá trị mV in ra vào mvPh7, mvPh4 trong chương trình để lần sau không phải làm lại ngay. Nên hiệu chuẩn lại mỗi tuần hoặc trước mỗi đợt đo quan trọng.

Giải thích

  • Độ dốc = (mV ở pH 4 − mV ở pH 7) / (4 − 7). Module thường đảo dấu nên độ dốc âm; con số lớn hơn 59 mV/pH vì đã được khuếch đại.
  • Độ dốc được nhân với (T mẫu + 273,15) / (T hiệu chuẩn + 273,15) để bù nhiệt độ theo phương trình Nernst.
  • pH = 7 + (mV đo − mV ở pH 7) / độ dốc.

Kết quả mong đợi

Hình minh họa Serial Monitor đo pH bằng ESP32: điện áp module, độ dốc mV trên pH, nhiệt độ và giá trị pH; khoảng 7,02 trong dung dịch đệm pH 7, khoảng 4,05 trong đệm pH 4, khoảng 7,99 với nước máy, độ dốc đổi khi nhập nhiệt độ 30 độ C
Kết quả mong đợi trên Serial Monitor (hình minh họa; điện áp là ví dụ).

Bảo quản điện cực: luôn giữ đầu điện cực ướt trong nắp có dung dịch bảo quản (KCl 3 mol/L); không ngâm lâu trong nước cất vì làm cạn ion ở lớp gel và trong cầu muối. Điện cực pH là vật tư tiêu hao, tuổi thọ thường 1 đến 2 năm; khi đáp ứng chậm, độ dốc dưới khoảng 90 % thì nên thay.

7. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Số đọc trôi mãi không ổn địnhĐiện cực khô, cầu muối bị tắc, dung dịch quá loãng (nước cất)Ngâm điện cực trong KCl vài giờ; vệ sinh cầu muối; đo dung dịch có ion
Hiệu chuẩn xong mà đo sai nhiềuDung dịch chuẩn cũ hoặc bị nhiễm bẩn; chưa chờ ổn địnhDùng dung dịch chuẩn mới, tráng điện cực giữa các lần nhúng
Số đọc nhảy khi chạm tay vào dâyTrở kháng cao, nhiễu tĩnh điệnKhông chạm cáp khi đo; dùng nguồn pin hoặc cách ly nguồn
Đo trong bể cá có máy bơm thì saiDòng rò từ máy bơm, máy sưởi vào nướcĐo khi tắt thiết bị điện trong bể, hoặc dùng mạch cách ly cho module
Độ dốc quá nhỏ sau hiệu chuẩnĐiện cực già, màng thủy tinh bẩn dầu mỡLàm sạch theo hướng dẫn của hãng; thay điện cực nếu không cải thiện

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool
Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool

Hướng dẫn lấy đúng file và offset theo từng ESP32, nạp bằng Flash Download Tool, xử lý lỗi boot và xóa flash an toàn.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.

Jack USB Type-C: phân biệt loại 2, 4, 5, 6 dây và các kiểu lắp
Jack USB Type-C: phân biệt loại 2, 4, 5, 6 dây và các kiểu lắp

Jack USB Type-C loại 2, 4, 5, 6 dây khác nhau ở tín hiệu đưa ra: nguồn, dữ liệu D+ D−, chân CC. Bài giải thích từng loại, màu dây, các kiểu lắp tròn, oval, dẹt có tai và cách chọn cho mạch.

Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương
Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương

Cảm biến độ ẩm hoạt động thế nào: độ ẩm tương đối, tuyệt đối, điểm sương; cảm biến điện dung polyme, điện trở, ẩm kế tóc, khô ướt, gương lạnh; chế tạo và đọc SHT31 bằng ESP32.

Gia công xốp chống sốc cho thiết bị đo lường: mẫu thực tế và cách đặt
Gia công xốp chống sốc cho thiết bị đo lường: mẫu thực tế và cách đặt

PYWORLD gia công xốp chống sốc theo biên dạng thiết bị đo lường: máy đo cầm tay, bơm hiệu chuẩn áp suất, đầu nối. Xem hai mẫu thực tế, cách bố trí khoang và thông tin cần gửi khi đặt.

SPI là gì: MOSI, MISO, SCK, CS, bốn chế độ và cách dùng trên ESP32
SPI là gì: MOSI, MISO, SCK, CS, bốn chế độ và cách dùng trên ESP32

Giải thích giao tiếp SPI: bốn dây MOSI, MISO, SCK, CS, truyền hai chiều cùng lúc và bốn chế độ clock. Kèm hai chương trình ESP32: tự gửi tự nhận để kiểm tra bus và gửi lệnh thô cho thẻ nhớ.

Modbus RTU (phần 1): khung tin, mã hàm, CRC và ESP32 làm thiết bị chủ
Modbus RTU (phần 1): khung tin, mã hàm, CRC và ESP32 làm thiết bị chủ

Giải thích Modbus RTU ở mức từng byte: khung tin, bốn vùng dữ liệu, mã hàm đọc ghi, khung báo lỗi. Kèm chương trình ESP32 làm thiết bị chủ đọc thanh ghi và ghi cuộn qua RS-485, không dùng thư viện.

Cách đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650, Li-po: sơ đồ, đèn báo và lỗi thường gặp
Cách đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650, Li-po: sơ đồ, đèn báo và lỗi thường gặp

Hướng dẫn đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650 hoặc Li-po một cell: dây đỏ, dây đen nối vào đâu, tải nối thế nào, khi nào cần mạch bảo vệ, cách đọc đèn đỏ xanh và bảng tra lỗi thường gặp.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng