IC ổn áp tuyến tính 7805, AMS1117: cách nối, tụ đi kèm, tính nhiệt và tản nhiệt

IC ổn áp tuyến tính hoạt động thế nào, các loại 7805, 78L05, LM317, AMS1117 và thứ tự chân, tụ đi kèm, sụt áp tối thiểu, cách tính công suất nhiệt, tản nhiệt và khi nào nên dùng mạch nguồn xung.

Hầu như mạch nào cũng cần một điện áp ổn định: vi điều khiển chạy 3,3 V, cảm biến 5 V, trong khi nguồn vào là adapter 12 V, cổng USB 5 V hay pin có điện áp giảm dần. Cách đơn giản nhất để có điện áp ổn định là dùng một IC ổn áp tuyến tính như 7805 hay AMS1117: chỉ ba chân và hai tụ. Đổi lại, phần điện áp dư biến thành nhiệt, và nếu không tính trước thì IC nóng tới mức tự ngắt. Bài viết giải thích bên trong IC ổn áp có gì, các loại hay gặp và thứ tự chân, cách nối và tụ đi kèm, sụt áp tối thiểu, cách tính công suất nhiệt, tản nhiệt, và khi nào nên chuyển sang mạch nguồn xung.

1. IC ổn áp tuyến tính làm việc thế nào

Ảnh chụp cận cảnh IC ổn áp 7805 vỏ TO-220 hàn trên mạch in màu xanh lá: tấm tản nhiệt kim loại có lỗ bắt vít ở trên, thân nhựa đen in chữ 7805, ba chân kim loại hàn xuống mạch, bên dưới là hai tụ dán nhỏ
IC ổn áp 7805 vỏ TO-220 trên mạch, bên dưới là các tụ đi kèm. Ảnh: Raimond Spekking, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons, đã cắt và thu nhỏ.
Sơ đồ khối bên trong IC ổn áp: U vào nối collector của transistor nối tiếp, emitter là U ra cố định; cầu phân áp R1, R2 lấy mẫu U ra đưa về đầu trừ của khuếch đại sai số; điện trở và zener tạo điện áp chuẩn đưa vào đầu cộng; ngõ ra khuếch đại sai số điều khiển base transistor
Bên trong một IC ổn áp tuyến tính (hình tự vẽ, đơn giản hóa).

Bên trong IC có ba khối chính, đều là những thứ đã gặp ở các bài trước:

  • Điện áp chuẩn: một điện áp rất ổn định (khoảng 1,25 V), không đổi theo nguồn vào và nhiệt độ. Mạch thật dùng cách phức tạp hơn zener trong hình, nhưng ý tưởng giống nhau (zener ở bài 17).
  • Khuếch đại sai số: một op-amp so sánh điện áp ra (lấy qua cầu phân áp R1, R2) với điện áp chuẩn.
  • Transistor nối tiếp: nằm giữa đầu vào và đầu ra, giống một điện trở tự chỉnh. U ra hơi thấp thì op-amp mở transistor thêm; U ra hơi cao thì khép bớt.

Vòng hồi tiếp này giữ U ra gần như không đổi dù U vào dao động hay tải thay đổi. Nhưng dòng tải đi qua transistor nối tiếp, và toàn bộ phần điện áp dư (U vào − U ra) rơi trên nó: phần dư đó thành nhiệt. Đó là bản chất của ổn áp "tuyến tính": không có đóng cắt, ít nhiễu, nhưng hiệu suất bằng U ra / U vào.

2. Các loại hay gặp và thứ tự chân

Bốn IC ổn áp nhìn mặt có chữ: 7805 vỏ TO-220 chân 1 IN, 2 GND, 3 OUT; 78L05 vỏ TO-92 chân 1 OUT, 2 GND, 3 IN; AMS1117 vỏ SOT-223 chân 1 GND, 2 OUT, 3 IN, tấm tản nhiệt nối chân OUT; LM317 vỏ TO-220 chân 1 ADJ, 2 OUT, 3 IN; bảng so sánh điện áp ra, dòng tối đa, sụt áp tối thiểu, dòng tĩnh và ứng dụng
Các IC ổn áp thường gặp và thứ tự chân (hình tự vẽ, thông số thường gặp).
  • 78xx: hai số cuối là điện áp ra (7805 cho 5 V, 7812 cho 12 V), dòng tối đa khoảng 1 A. Họ 79xx cho điện áp âm, thứ tự chân khác 78xx.
  • 78L05: bản nhỏ vỏ TO-92, chỉ 100 mA. Thứ tự chân ngược với 7805 dù cùng tên: lỗi hàn nhầm rất hay gặp.
  • LM317: chỉnh được điện áp ra bằng hai điện trở, U ra = 1,25 V × (1 + R2/R1); hay dùng làm nguồn thí nghiệm.
  • AMS1117: loại LDO (low dropout, sụt áp thấp) với sụt áp khoảng 1,1–1,3 V, có bản cố định 3,3 V, 5 V và bản chỉnh được. Đây là IC nằm trên hầu hết bo ESP32 và Arduino.
  • LDO dòng tĩnh thấp (nhiều mã khác nhau): sụt áp chỉ 0,1–0,4 V và dòng tự tiêu thụ chỉ vài µA, hợp với thiết bị chạy pin.

Thông số dòng tĩnh (quiescent current) là dòng IC tự tiêu thụ khi không có tải. 7805 và AMS1117 tốn khoảng 5 mA: với thiết bị chạy pin và ngủ sâu, riêng con ổn áp đã tiêu hao pin nhiều hơn cả ESP32 lúc ngủ (vài chục µA). Vì vậy bo ESP32 dùng AMS1117 không hợp để chạy pin lâu dài.

3. Cách nối và tụ đi kèm

Hai sơ đồ: 7805 nhận 7 đến 25 V ở chân IN, ra 5 V ở chân OUT, tụ C1 10 µF ở đầu vào và C2 10 µF ở đầu ra, chân GND xuống đất, ghi chú thêm 100 nF sát chân nếu dây vào dài; AMS1117-3.3 nhận 4,5 đến 12 V, ra 3,3 V, C1 10 µF, C2 22 µF, ghi chú tụ ra lớn hơn hoặc bằng 22 µF để IC không tự dao động
Cách nối 7805 và AMS1117 (hình tự vẽ).
  • Tụ đầu vào (C1) giữ điện áp vào ổn định khi dây từ nguồn tới dài, hoặc khi nguồn vào là đầu ra của mạch chỉnh lưu có gợn. Datasheet 7805 ghi tối thiểu 0,33 µF; thực tế hay dùng tụ hóa 10 µF kèm tụ gốm 100 nF.
  • Tụ đầu ra (C2) cần cho vòng hồi tiếp ổn định. 7805 chỉ cần 0,1 µF; AMS1117 thì datasheet yêu cầu tối thiểu khoảng 22 µF (tụ tantali hoặc tụ hóa). Thiếu tụ ra, nhiều LDO tự dao động: đồng hồ vạn năng vẫn có thể đọc gần đúng 3,3 V nhưng mạch phía sau chạy chập chờn.
  • Đặt tụ sát chân IC, chân GND của tụ và IC nối ngắn về cùng một điểm.
  • Khi tụ ra rất lớn và đầu vào có thể bị chập xuống đất, tụ ra sẽ xả ngược qua IC; datasheet 78xx gợi ý thêm một diode (ví dụ 1N4002) từ OUT về IN để bảo vệ.

4. Sụt áp tối thiểu

Đồ thị điện áp ra theo điện áp vào từ 0 đến 12 V: 7805 chỉ đạt 5 V khi vào từ khoảng 7 V; AMS1117-3.3 đạt 3,3 V khi vào từ khoảng 4,4 V; LDO sụt áp thấp đạt 3,3 V khi vào từ khoảng 3,5 V; vùng tô cam là dải pin Li-ion 3,0 đến 4,2 V, đường nét đứt đánh dấu USB 5 V
Điện áp ra theo điện áp vào (hình tự vẽ, mô hình gần đúng).

IC ổn áp chỉ giữ được U ra khi U vào ≥ U ra + sụt áp tối thiểu (dropout). Dưới mức đó, transistor nối tiếp đã mở hết và U ra đi theo U vào trừ đi phần sụt áp.

  • 7805 sụt áp khoảng 2 V: cần U vào từ khoảng 7 V. Cấp 5 V từ USB vào 7805 chỉ được khoảng 3 V ở ngõ ra.
  • AMS1117-3.3 sụt áp khoảng 1,1–1,3 V: cần U vào từ khoảng 4,5 V. Từ USB 5 V thì đủ, nhưng từ một pin Li-ion (4,2 V lúc đầy, 3,7 V phần lớn thời gian) thì U ra chỉ còn 2,6–3,1 V, ESP32 dễ khởi động lại khi phát Wi-Fi.
  • Chạy ESP32 từ một pin Li-ion cần LDO sụt áp thấp, hoặc mạch nguồn xung tăng giảm áp (buck-boost).

5. Công suất nhiệt và tản nhiệt

Công thức P bằng hiệu điện áp vào ra nhân dòng tải cộng điện áp vào nhân dòng tĩnh, nhiệt độ mối nối bằng nhiệt độ môi trường cộng P nhân θ; chuỗi nhiệt trở từ mối nối qua vỏ IC, keo tản nhiệt, tản nhiệt ra không khí 35 độ C; bảng năm trường hợp: 7805 9 xuống 5 V 200 mA 0,85 W ổn; 7805 12 xuống 5 V 500 mA 3,56 W, không tản nhiệt quá nóng, có tản nhiệt 90 độ C ổn; 7805 24 xuống 5 V 500 mA 9,62 W quá nóng kể cả có tản nhiệt; AMS1117 5 xuống 3,3 V 300 mA 0,54 W 83 độ C ổn; AMS1117 12 xuống 3,3 V 300 mA 2,67 W quá nóng
Tính công suất nhiệt và tản nhiệt (hình tự vẽ, số tính theo công thức).

Công suất IC tỏa ra thành nhiệt:

P = (U vào − U ra) × I tải + U vào × I tĩnh

Nhiệt đó đi từ miếng silicon (mối nối) qua vỏ, qua tản nhiệt ra không khí. Mỗi chặng có một nhiệt trở θ tính bằng °C/W, cộng nối tiếp như điện trở: T mối nối = T môi trường + P × θ tổng. Datasheet ghi các giá trị θ; với 7805 vỏ TO-220, không gắn tản nhiệt, θ khoảng 65 °C/W.

  • 9 V xuống 5 V, 200 mA: P ≈ 0,85 W, mối nối khoảng 90 °C. Không cần tản nhiệt nhưng sờ vào thấy rất nóng.
  • 12 V xuống 5 V, 500 mA: P ≈ 3,56 W. Không tản nhiệt thì tính ra hơn 200 °C, thực tế IC sẽ tự ngắt vì quá nhiệt rồi bật lại, ngõ ra chập chờn. Gắn tản nhiệt 10 °C/W có keo tản nhiệt thì còn khoảng 90 °C.
  • 24 V xuống 5 V, 500 mA: P ≈ 9,6 W, hiệu suất chỉ 21 %. Tản nhiệt vừa phải cũng không đủ: đây là lúc phải dùng mạch nguồn xung.
  • AMS1117 trên bo ESP32: từ USB 5 V, dòng 300 mA, P ≈ 0,54 W, ổn. Nhưng nếu cấp 12 V vào chân VIN của bo, P ≈ 2,7 W trên con IC nhỏ không có tản nhiệt: IC nóng rất nhanh và tự ngắt, có khi hỏng. Không cấp 12 V vào VIN của bo ESP32.

Tản nhiệt bắt vào tấm kim loại của vỏ TO-220 bằng vít, có lớp keo tản nhiệt mỏng ở giữa. Lưu ý tấm kim loại của 7805 nối với chân GND, của LM317 và AMS1117 nối với chân OUT: nếu tản nhiệt chạm vào vỏ máy hay linh kiện khác, cần miếng đệm cách điện. Với vỏ SOT-223, mảng đồng rộng trên mạch in dưới tấm tản nhiệt chính là tản nhiệt.

6. Ổn áp tuyến tính hay mạch nguồn xung

Tiêu chíỔn áp tuyến tính (7805, AMS1117)Nguồn xung hạ áp (buck)
Hiệu suấtBằng U ra / U vào: 12 V xuống 5 V chỉ khoảng 42 %Thường 80–95 %, ít phụ thuộc chênh lệch điện áp
NhiệtPhần dư thành nhiệt, cần tản nhiệt khi chênh lệch lớnÍt nóng
NhiễuRất ít, hợp với mạch tương tự, cảm biến, ADCCó gợn ở tần số đóng cắt (vài chục kHz đến vài MHz)
Linh kiệnIC và hai tụIC, cuộn cảm, diode, nhiều tụ (thường mua module có sẵn)
Hợp vớiChênh lệch nhỏ, dòng nhỏ: 5 V xuống 3,3 V vài trăm mAChênh lệch lớn hoặc dòng lớn: 12–24 V xuống 5 V

Cách phối hợp hay dùng: mạch hạ áp LM2596 hoặc mạch nguồn MP1584 hạ 12 V xuống 5 V, rồi AMS1117 trên bo ESP32 DevKit V1 hạ tiếp 5 V xuống 3,3 V. AMS1117 khi đó chỉ tỏa khoảng nửa watt, còn phần chênh lệch lớn do mạch xung lo với hiệu suất cao. Nguyên lý mạch xung (cuộn cảm tích và xả năng lượng) có trong bài 13 về cuộn cảm.

7. Thực hành: đo sụt áp tối thiểu của AMS1117

Có thể thấy tận mắt hình 5 với một mạch hạ áp chỉnh được và đồng hồ vạn năng:

  1. Chỉnh mạch hạ áp LM2596 ra 6 V (đo bằng đồng hồ trước khi nối tải).
  2. Nối ngõ ra LM2596 vào chân IN của một module AMS1117-3.3 (hoặc IC rời kèm tụ 10 µF, 22 µF). Ngõ ra AMS1117 nối điện trở tải 33 Ω loại 1/2 W (khoảng 100 mA).
  3. Giảm dần điện áp LM2596: 5,0 V, 4,6 V, 4,4 V, 4,2 V, 4,0 V, 3,8 V. Mỗi mức ghi U vào và U ra.
  4. U ra giữ khoảng 3,3 V tới khi U vào xuống khoảng 4,3–4,4 V, sau đó giảm theo U vào. Hiệu U vào − U ra ở điểm bắt đầu giảm là sụt áp tối thiểu ở 100 mA.

Không nối ESP32 vào ngõ ra trong lúc thử này: dưới mức sụt áp, ESP32 khởi động lại liên tục và có thể ghi hỏng dữ liệu đang lưu.

8. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
U ra thấp hơn danh địnhU vào chưa đủ U ra + sụt áp, hoặc tải quá dòngĐo U vào khi có tải; tăng U vào hoặc dùng LDO sụt áp thấp
IC rất nóng, mạch chạy một lúc rồi tắtCông suất nhiệt quá lớn, IC tự ngắtTính lại P; gắn tản nhiệt hoặc hạ áp trước bằng mạch xung
U ra dao động, mạch phía sau chập chờnThiếu tụ ra hoặc tụ ra quá nhỏ (AMS1117 cần khoảng 22 µF)Thêm tụ ra đúng giá trị, đặt sát chân
U ra bằng U vàoIC hỏng chập giữa IN và OUTThay IC; kiểm tra lại mạch phía sau có bị quá áp không
Không có U ra, IC nóng ngay khi cấp điệnHàn sai thứ tự chân (78L05, AMS1117 khác 7805)Tra datasheet, hàn lại đúng chân
Tản nhiệt làm chập mạchTấm kim loại nối GND hoặc OUT chạm vào vỏ máyDùng đệm cách điện và ống lót vít

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc
Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc

Sơ đồ nguồn cho ESP32 chạy pin 18650, sạc qua jack Type-C trên vỏ hộp: vì sao cần mạch đổi áp, chọn tăng áp 5 V hay ổn áp 3,3 V, ước tính thời gian chạy pin, đo mức pin và các lỗi nguồn thường gặp.

Từ Scratch sang Python cho trẻ: khi nào chuyển, khối nào ứng với lệnh nào
Từ Scratch sang Python cho trẻ: khi nào chuyển, khối nào ứng với lệnh nào

Hướng dẫn học sinh chuyển từ Scratch sang Python: dấu hiệu sẵn sàng, cài Thonny, bảng khối Scratch ứng với lệnh Python, hai dự án đố vui phép nhân và con rùa vẽ đa giác.

Cấu tạo flycam và nguyên lý hoạt động: khung, động cơ, ESC, cánh quạt, pin, mạch điều khiển bay
Cấu tạo flycam và nguyên lý hoạt động: khung, động cơ, ESC, cánh quạt, pin, mạch điều khiển bay

Cấu tạo flycam 4 cánh: khung, động cơ không chổi than, ESC, cánh quạt, pin LiPo, mạch điều khiển bay; đường năng lượng, tín hiệu và cách tạo ga, roll, pitch, yaw chỉ bằng tốc độ động cơ.

Optocoupler PC817: cách ly tín hiệu, nối đầu vào 12 V và đo đáp ứng bằng ESP32
Optocoupler PC817: cách ly tín hiệu, nối đầu vào 12 V và đo đáp ứng bằng ESP32

Optocoupler PC817 là gì, cách ly để làm gì, tỉ số truyền dòng CTR, cách nối tín hiệu 12 V, 24 V vào ESP32, vì sao opto chậm và thí nghiệm đo thời gian bật tắt, ước lượng CTR bằng ESP32.

RS-485 là gì: cặp dây vi sai, điện trở đầu cuối và cách dùng module MAX485 với ESP32
RS-485 là gì: cặp dây vi sai, điện trở đầu cuối và cách dùng module MAX485 với ESP32

Giải thích chuẩn RS-485: tín hiệu vi sai trên hai dây A, B, điện trở đầu cuối 120 Ω, truyền bán song công với chân DE, RE. Kèm sơ đồ nối module MAX485 và chương trình hỏi đáp giữa hai mạch ESP32.

Cảm biến chuyển vị: biến trở, LVDT, điện dung, dòng xoáy, laser – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo
Cảm biến chuyển vị: biến trở, LVDT, điện dung, dòng xoáy, laser – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến chuyển vị hoạt động thế nào: biến trở thẳng, LVDT, điện dung, dòng điện xoáy, laser tam giác lượng, từ giảo, cách chế tạo và đo vị trí, vận tốc bằng thước điện trở với ESP32.

Máy khắc laser là gì: laser diode, CO2, fiber khác nhau thế nào, khắc và cắt được vật liệu gì
Máy khắc laser là gì: laser diode, CO2, fiber khác nhau thế nào, khắc và cắt được vật liệu gì

Máy khắc laser hoạt động thế nào, so sánh laser diode, CO2 và fiber theo bước sóng, công suất, vật liệu khắc cắt được, cách lấy nét, đọc công suất quang và chọn máy phù hợp.

Cảm biến khí ga: MQ, điện hóa, xúc tác, NDIR – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đọc MQ-2 bằng ESP32
Cảm biến khí ga: MQ, điện hóa, xúc tác, NDIR – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đọc MQ-2 bằng ESP32

Cảm biến khí ga hoạt động thế nào: bán dẫn SnO₂ họ MQ, điện hóa, xúc tác, hồng ngoại NDIR, cách chế tạo cảm biến bán dẫn và đọc module MQ-2 bằng ESP32 để tính Rs/R0, ước lượng ppm.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng