IC là gì: kiểu vỏ, đếm chân, đọc datasheet và tụ decoupling

IC là gì, bên trong có gì, các kiểu vỏ DIP, SOIC, QFP, QFN và kiểu nào hàn tay được, cách tìm chân 1 và đếm chân, đọc mã in trên IC, các mục cần đọc trong datasheet và tụ decoupling 100 nF.

Đến đây loạt bài đã đi qua từng linh kiện rời: điện trở, tụ, diode, transistor. Một mạch đếm, một bộ khuếch đại hay một vi điều khiển có thể cần hàng trăm đến hàng tỉ linh kiện như thế, và không ai hàn chúng từng con. Chúng được làm sẵn trên một miếng silicon, đóng trong một vỏ nhỏ: đó là IC (integrated circuit, mạch tích hợp). Bài viết giải thích bên trong IC có gì, các kiểu vỏ thường gặp và kiểu nào hàn tay được, cách tìm chân 1 và đếm chân, cách đọc mã in trên IC, các mục cần đọc trong datasheet, và vì sao IC nào cũng cần một tụ 100 nF bên cạnh.

1. IC là gì

Hai hình: bên trái là mặt cắt một IC vỏ nhựa với miếng silicon màu xanh nằm trên đế kim loại, hai dây nối vàng cong từ silicon ra hai chân kim loại, vỏ epoxy đen bọc ngoài; bên phải là bề mặt die phóng to gồm lưới các khối mạch và hàng điểm hàn vàng ở mép
Bên trong một IC (hình tự vẽ, không theo tỉ lệ).
  • Bên trong vỏ là một miếng silicon nhỏ (die), thường chỉ vài milimét vuông. Trên đó transistor, điện trở, tụ nhỏ và dây nối được tạo cùng lúc bằng quang khắc, nên làm một triệu transistor cũng không tốn hơn làm một nghìn bao nhiêu.
  • Các dây nối vàng hoặc đồng mảnh hơn sợi tóc nối từng điểm hàn trên die ra khung chân kim loại; cả khối được đúc trong nhựa epoxy để chống ẩm, chống va đập.
  • IC đơn giản như 74HC00 (bốn cổng NAND) chỉ có vài chục transistor; op-amp LM358 có khoảng mười mấy transistor mỗi kênh; riêng bộ nhớ RAM của chip ESP32 đã cần hàng chục triệu transistor.

Có thể chia IC thành vài nhóm lớn theo kiểu tín hiệu:

NhómLàm gìVí dụBài liên quan trong loạt
Tương tự (analog)Xử lý điện áp liên tục: khuếch đại, so sánh, ổn ápLM358, 7805, AMS1117bài 24, 26
Số (digital)Xử lý mức 0 và 1: cổng logic, bộ đếm, thanh ghi dịch74HC00, 74HC595bài 27, 28
Hỗn hợpVừa tương tự vừa số: định thời, chuyển đổi ADC, DACNE555, ADS1115bài 25
Vi điều khiển, SoCCả một máy tính nhỏ: CPU, bộ nhớ, ngoại viESP32, ATmega328Pcác bài ESP32
Công suất, driverĐóng cắt dòng lớn, điều khiển động cơL298N, ULN2003bài 20

2. Các kiểu vỏ IC

Tám kiểu vỏ IC vẽ cùng tỉ lệ: DIP-8 bước chân 2,54 mm cắm breadboard được; TO-220 bước 2,54 mm cho ổn áp, MOSFET công suất; SOIC-8 bước 1,27 mm hàn tay được; SOT-23 bước 0,95 mm cho transistor, ổn áp nhỏ; TSSOP-16 bước 0,65 mm hàn tay cần khéo; LQFP-32 bước 0,8 mm cho vi điều khiển; QFN-32 bước 0,5 mm chân nằm dưới thân; BGA-64 mặt dưới với lưới bi hàn bước 1,0 mm; thước so sánh 10 mm
Các kiểu vỏ IC thường gặp, vẽ cùng một tỉ lệ (hình tự vẽ).

Cùng một con IC thường được bán với nhiều kiểu vỏ. Hai nhóm lớn:

  • Chân xuyên lỗ (THT): DIP (hai hàng chân, bước 2,54 mm), TO-92, TO-220. Chân dài cắm qua lỗ mạch in, hàn mặt dưới. DIP cắm thẳng vào breadboard, vắt qua rãnh giữa, nên rất hợp để học và thử mạch.
  • Dán bề mặt (SMD): SOIC (bước 1,27 mm), SOT-23, TSSOP (0,65 mm), QFP (0,4–0,8 mm, chân bốn cạnh), QFN (chân là miếng hàn nằm dưới mép thân, thường có miếng tản nhiệt ở giữa), BGA (bi hàn dưới đáy). Nhỏ hơn nhiều lần, rẻ hơn khi sản xuất hàng loạt, nhưng khó hàn tay.
Ảnh chụp bảy IC dán bề mặt trên nền trắng cạnh thước chia centimét: hai IC nhỏ hai hàng chân ở hàng trên, IC SOIC-8 và IC SOIC hai mươi chân ở giữa, một IC QFP lớn có bốn góc chống va ở góc phải và hai IC QFP chân bốn cạnh ở dưới; chữ dấu hãng đã được làm mờ
Một số IC dán bề mặt cạnh thước chia centimét: SOIC, SSOP, QFP. Ảnh: Shaddack, Public domain, Wikimedia Commons, làm mờ dấu hãng, đã thu nhỏ.

Với người mới tự hàn: DIP dễ nhất; SOIC, SOT-23 hàn bằng mỏ hàn thường được nếu có nhíp và kính lúp; TSSOP, QFP cần mũi hàn nhỏ, nhựa thông và kỹ thuật kéo thiếc; QFN, BGA gần như phải dùng máy khò hoặc lò. Khi chỉ có IC vỏ SMD, có thể hàn lên mạch chuyển đổi (adapter SOIC sang DIP) để cắm breadboard.

Trên bo ESP32 DevKit V1 có thể thấy cùng lúc nhiều kiểu vỏ: module ESP32 có nắp kim loại (bên trong là chip vỏ QFN), IC chuyển USB sang UART vỏ QFN, ổn áp AMS1117 vỏ SOT-223, transistor vỏ SOT-23.

3. Tìm chân 1 và đếm chân

Ba hình: DIP-8 nhìn từ trên có khấc bên trái, chân 1 ở dưới bên trái, các chân 1 2 3 4 hàng dưới và 8 7 6 5 hàng trên, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; DIP-8 nhìn từ mặt dưới có khấc bên phải, hàng dưới 4 3 2 1 và hàng trên 5 6 7 8, ghi chú lật lại thì số chân bị đảo gương; QFP-44 nhìn từ trên với chấm ở góc trên trái, chân 1 ở đầu cạnh trái, 11 cuối cạnh trái, 12 đến 22 cạnh dưới, 23 đến 33 cạnh phải, 34 đến 44 cạnh trên
Cách đếm chân IC (hình tự vẽ).
  1. Tìm dấu chân 1: khấc nửa tròn ở một đầu vỏ DIP, chấm tròn lõm hoặc in ở một góc, cạnh vát trên vỏ SOIC, góc có tam giác trên vỏ QFP, BGA.
  2. Nhìn từ mặt trên (mặt có chữ). Với DIP, đặt khấc về bên trái: chân 1 ở hàng dưới, ngoài cùng bên trái.
  3. Đếm ngược chiều kim đồng hồ: dọc hàng dưới sang phải, vòng lên hàng trên, đi ngược về trái. DIP-8 thì chân 8 nằm đối diện chân 1.
  4. Cẩn thận khi nhìn từ mặt hàn: lật mạch lại để hàn thì thứ tự bị đảo gương, chân 1 nằm ở phía ngược lại. Lỗi hàn ngược IC hay gặp nhất là do quên điều này.

Chân nguồn không phải lúc nào cũng ở góc. Một vài ví dụ phổ biến: họ 74HC 14 chân có VCC ở chân 14, GND ở chân 7; NE555 có VCC chân 8, GND chân 1; LM358 có V+ chân 8, GND chân 4. Luôn tra sơ đồ chân trong datasheet trước khi cấp nguồn: cấp ngược nguồn vào IC thường làm IC nóng lên và hỏng chỉ sau vài giây.

4. Đọc mã in trên IC

Ba ví dụ tách mã IC thành các ô màu: NE555P gồm NE dải nhiệt độ thương mại 0 đến 70 độ C, 555 bộ định thời, P vỏ PDIP; LM358DR gồm LM tiền tố IC tuyến tính, 358 op-amp kép, D vỏ SOIC, R đóng cuộn băng; 74HC00D gồm 74 dải nhiệt độ thương mại, HC họ CMOS tốc độ cao 2 đến 6 V, 00 bốn cổng NAND hai đầu vào, D vỏ SOIC-14
Đọc mã in trên IC (hình tự vẽ).
  • Phần lõi chỉ chức năng và thường giống nhau giữa các hãng: 555 là bộ định thời, 358 là op-amp kép, 7805 là ổn áp 5 V, 74xx00 là bốn cổng NAND.
  • Tiền tố cho biết hãng hoặc dải nhiệt độ: NE555 (thương mại) và SE555 (quân sự, −55 đến 125 °C); 74HC (thương mại) và 54HC (quân sự).
  • Hậu tố chỉ kiểu vỏ, dải nhiệt độ, cách đóng gói. Mỗi hãng ghi một kiểu: cùng là vỏ DIP, hãng này ghi P, hãng khác ghi N. Muốn chắc, tra mục Ordering Information hoặc Package Option của datasheet.
  • Dòng số thứ hai trên vỏ thường là mã lô và ngày sản xuất, nhiều hãng ghi theo năm và tuần. Logo trên vỏ cho biết hãng sản xuất; datasheet nên lấy đúng của hãng đó.

5. Đọc datasheet

Danh sách tám mục của datasheet: Features, Pin Configuration, Absolute Maximum Ratings, Recommended Operating Conditions, Electrical Characteristics, Typical Characteristics, Application Information, Package và Ordering Information, các mục 2, 3, 4, 5, 7 viền cam là mục nên đọc trước; bảng ví dụ LM358: tuyệt đối tối đa VCC 32 V, khuyến nghị 3 đến 32 V, điện áp vào từ 0 đến VCC trừ 1,5 V, offset tối đa 7 mV
Các mục của datasheet và ví dụ đọc thông số LM358 (hình tự vẽ, số theo datasheet thường gặp).

Datasheet là tài liệu hãng sản xuất phát hành cho từng IC, thường bằng tiếng Anh, tải miễn phí trên trang của hãng. Không cần đọc hết; trước khi nối IC vào mạch, đọc kỹ năm mục:

  1. Pin Configuration: sơ đồ chân cho từng kiểu vỏ. Cùng một IC, vỏ DIP và vỏ QFN có thể có thứ tự chân khác nhau.
  2. Absolute Maximum Ratings: giới hạn mà vượt qua là IC có thể hỏng ngay hoặc giảm tuổi thọ. Đây không phải điều kiện làm việc: LM358 ghi tối đa 32 V không có nghĩa nên chạy nó ở 32 V.
  3. Recommended Operating Conditions: dải điện áp, nhiệt độ mà hãng bảo đảm IC chạy đúng thông số.
  4. Electrical Characteristics: bảng thông số với ba cột min, typ (điển hình), max và điều kiện thử ghi kèm. Khi tính mạch, dùng giá trị min hoặc max tùy trường hợp xấu nhất; giá trị typ chỉ để tham khảo.
  5. Application Information: mạch mẫu của hãng, giá trị tụ đi kèm, gợi ý vẽ mạch in. Lắp đúng mạch mẫu là cách chắc ăn nhất khi mới dùng một IC.

Ví dụ với LM358: datasheet ghi điện áp vào chỉ được từ 0 đến VCC − 1,5 V. Chạy LM358 bằng 3,3 V thì tín hiệu vào chỉ nên tới khoảng 1,8 V; quá mức đó op-amp làm việc sai. Không đọc dòng này thì rất dễ nghĩ mạch hỏng. Bài 26 về op-amp sẽ thấy rõ giới hạn này bằng thí nghiệm.

6. Tụ decoupling: 100 nF cạnh mỗi IC

Hai hình: bên trái sơ đồ IC với chân VCC và GND, tụ 100 nF nối giữa đường VCC và GND ngay sát IC trong vòng nét đứt ghi vòng dòng ngắn nhất, tụ hóa 10 µF xa hơn, ghi chú ΔU bằng L nhân di trên dt, dây 5 cm khoảng 50 nH, dòng tăng 50 mA trong 5 ns sụt khoảng 0,5 V; bên phải đồ thị minh họa điện áp chân VCC theo thời gian: không có tụ thì có ba lần sụt và dao động khoảng 0,6 V, có tụ 100 nF thì gần như phẳng ở 5 V
Tụ decoupling cho IC (hình tự vẽ; dạng sóng là minh họa).

Mỗi lần các transistor bên trong IC đổi trạng thái, dòng nguồn tăng vọt trong vài nano giây. Dây nối từ nguồn tới IC tuy ngắn nhưng có điện cảm (khoảng 1 nH mỗi milimét): điện áp rơi trên dây là ΔU = L × di/dt. Với dây 5 cm (khoảng 50 nH) và dòng tăng 50 mA trong 5 ns, sụt áp khoảng 0,5 V, đủ để vi điều khiển khởi động lại hoặc IC logic đọc sai.

  • Tụ gốm 100 nF đặt sát giữa chân VCC và GND của từng IC làm kho điện tại chỗ, cấp dòng tức thời thay cho dây nguồn dài. Vòng dòng từ chân VCC qua tụ về chân GND càng ngắn càng tốt.
  • Tụ 10 µF (tụ hóa hoặc gốm) chung cho một vùng mạch, gần chỗ nguồn đi vào, bù cho những lần tải thay đổi chậm hơn.
  • IC có nhiều chân nguồn (vi điều khiển, IC số lớn) thì mỗi cặp chân nguồn một tụ 100 nF.
  • Trên breadboard, cắm tụ 100 nF (tụ gốm ghi 104) vắt từ hàng của chân VCC sang thanh GND gần nhất. Nhiều lỗi "lúc chạy lúc không" của mạch số biến mất chỉ nhờ con tụ này. Tụ gốm, tụ hóa và cách đọc mã 104 có trong bài 11 về tụ điện.

7. Lưu ý khi dùng IC

Vấn đềVì saoCách làm
Tĩnh điệnIC CMOS có lớp cách điện rất mỏng, tia tĩnh điện vài nghìn vôn làm thủng mà không thấy dấu vếtChạm tay vào vật kim loại nối đất trước khi cầm IC; để IC trong túi chống tĩnh điện hoặc cắm trên xốp dẫn điện
Chân vào bỏ trốngChân vào CMOS để hở sẽ trôi mức, làm IC dao động, nóng, tốn điệnNối chân vào không dùng xuống GND hoặc lên VCC theo datasheet
Cắm ngược ICNguồn đi vào chân GND, IC nóng ngayKiểm tra khấc, chấm trước khi cấp điện; sờ IC sau vài giây chạy đầu tiên
Thay IC hỏngHàn đi hàn lại làm bong mạch inVới vỏ DIP, hàn đế IC (socket) rồi cắm IC lên
Vượt mức điện ápTín hiệu 5 V vào IC 3,3 V có thể làm hỏng chân vàoXem Absolute Maximum của chân vào; dùng cầu phân áp hoặc mạch chuyển mức

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Jack Type-C cái và điện trở 5,1 kΩ ở CC1, CC2: vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn
Jack Type-C cái và điện trở 5,1 kΩ ở CC1, CC2: vì sao cắm sạc Type-C không lên nguồn

Jack Type-C cái để hở CC1, CC2 thì sạc có cổng ra Type-C không cấp điện. Bài giải thích sơ đồ chân đầu cái, cách nguồn nhận ra thiết bị, cách gắn hai điện trở 5,1 kΩ và bảng tra lỗi thường gặp.

Diode zener, Schottky và cầu chỉnh lưu: ổn áp đơn giản, nguồn từ biến áp
Diode zener, Schottky và cầu chỉnh lưu: ổn áp đơn giản, nguồn từ biến áp

Diode zener hoạt động thế nào, cách tính mạch ổn áp zener, khi nào chọn diode Schottky, nguyên lý cầu chỉnh lưu, điện áp ra và độ gợn khi có tụ lọc trong nguồn dùng biến áp.

Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế
Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế

Áp kế píttông tạo áp suất chuẩn từ khối lượng và diện tích: công thức đầy đủ, ví dụ tính, độ lớn các hiệu chính trọng trường, chênh độ cao, nhiệt độ, cân chéo và trình tự hiệu chuẩn áp kế.

Quy định bay flycam tại Việt Nam 2026: đăng ký, giấy phép điều khiển, flycam dưới 250 g, phép bay
Quy định bay flycam tại Việt Nam 2026: đăng ký, giấy phép điều khiển, flycam dưới 250 g, phép bay

Tóm tắt quy định bay flycam theo Luật Phòng không nhân dân 2024 và Nghị định 288/2025: 5 loại theo trọng lượng, đăng ký, giấy phép điều khiển, khi nào flycam dưới 250 g được miễn phép bay.

Các nguồn sai số khi đo áp suất: cột chất lỏng, dao động, nhiệt độ, trôi và ngân sách sai số
Các nguồn sai số khi đo áp suất: cột chất lỏng, dao động, nhiệt độ, trôi và ngân sách sai số

Vì sao đo áp suất tại hiện trường sai hơn lúc hiệu chuẩn: điểm lấy áp, cột chất lỏng trong ống dẫn, dao động và giảm chấn, nhiệt độ, trôi, lắp đặt; ví dụ ngân sách sai số và danh sách kiểm tra.

Từ Scratch sang Python cho trẻ: khi nào chuyển, khối nào ứng với lệnh nào
Từ Scratch sang Python cho trẻ: khi nào chuyển, khối nào ứng với lệnh nào

Hướng dẫn học sinh chuyển từ Scratch sang Python: dấu hiệu sẵn sàng, cài Thonny, bảng khối Scratch ứng với lệnh Python, hai dự án đố vui phép nhân và con rùa vẽ đa giác.

Scratch là gì? Bắt đầu với ScratchJr và Scratch cho học sinh lớp 4–5
Scratch là gì? Bắt đầu với ScratchJr và Scratch cho học sinh lớp 4–5

Scratch là gì, khác ScratchJr thế nào, cách dùng trên trình duyệt hoặc cài trên máy, năm vùng màn hình làm việc, chương trình đầu tiên và năm bài tập cho học sinh lớp 4–5.

Vali Nhựa Chuyên Dụng – Gia Công Mút Theo Biên Dạng Thiết Bị
Vali Nhựa Chuyên Dụng – Gia Công Mút Theo Biên Dạng Thiết Bị

Dịch vụ chọn vali và gia công mút theo biên dạng thiết bị; vật liệu, kích thước và mức bảo vệ được xác nhận theo từng mẫu cụ thể.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng