Hướng dẫn dùng mạch tạo trễ NE555 có relay: đấu dây và chỉnh thời gian trễ

Hướng dẫn dùng mạch tạo trễ NE555 có relay bản 5 V và 12 V: nguyên lý tạo trễ, ý nghĩa các cọc VCC, GND, COM, CK, CB, cách chỉnh thời gian trễ, sơ đồ đấu dây và xử lý lỗi thường gặp.

Mạch tạo trễ dùng IC 555 có relay làm đúng một việc: sau khi được cấp nguồn, mạch chờ một khoảng thời gian rồi mới đóng relay. Thời gian chờ chỉnh bằng biến trở trên mạch, không cần vi điều khiển hay lập trình. Bài viết giải thích nguyên lý, các cọc đấu dây, cách chỉnh thời gian trễ và sơ đồ bật trễ, tắt trễ một tải 12 V.

1. Tìm hiểu mạch tạo trễ NE555 có relay

Thông tin cơ bản của mạch tạo trễ NE555
Thông sốGiá trị
Phiên bản5 V hoặc 12 V DC, chọn theo nguồn sẽ dùng
Chức năngĐóng relay trễ sau khi cấp nguồn
Linh kiện định thờiBiến trở tinh chỉnh 100 kΩ (in W104) và tụ hóa 100 µF
Thời gian trễTối đa khoảng 11 giây theo tính toán ở mục 2; thời gian thực tế lệch theo sai số linh kiện
RelayThân relay in 10 A 250 VAC; relay của bản 12 V in thêm 10 A 30 VDC
Đèn báoLED báo nguồn, LED báo relay

Hai phiên bản dùng cùng kiểu bo, in mã HW-010. Dòng chữ Trung in dọc mép mạch, 继电器延时导通模块, nghĩa là "module relay đóng trễ". Theo mô tả của shop, mạch tạo được đóng trễ hoặc ngắt trễ, tùy tải nối vào tiếp điểm thường mở hay thường đóng của relay.

Hình vẽ các phần chính trên mạch tạo trễ NE555 có relay: cọc VCC, GND, biến trở, tụ định thời, relay, cọc CB, COM, CK
Các phần chính trên mạch (hình vẽ minh họa, nhìn từ mặt trên).
Ảnh thực tế mạch tạo trễ NE555 có relay, bản 5 V và bản 12 V nhìn từ trên
Ảnh thực tế: bên trái là bản 5 V (relay JQC3F-05VDC-C), bên phải là bản 12 V (relay SRD-12VDC-SL-C).
Ý nghĩa các cọc đấu dây
Chữ inÝ nghĩa
VCCDương nguồn: +5 V hoặc +12 V tùy phiên bản
GNDÂm nguồn (0 V)
COMChân chung của tiếp điểm relay
CKThường mở (NO): chỉ thông với COM khi relay đóng
CBThường đóng (NC): thông với COM khi relay chưa đóng

Ba cọc CB, COM, CK chỉ là một công tắc cơ khí, không tự có điện áp ra. Muốn tải chạy, phải đưa nguồn của tải đi qua công tắc này.

Ảnh thực tế cọc tiếp điểm CK, COM, CB trên mạch tạo trễ NE555 có relay
Ảnh thực tế: chữ CK, COM, CB in ở đầu mạch, cạnh cọc tiếp điểm.

2. Nguyên lý: IC 555 tạo trễ từ mạch RC

IC 555 so sánh điện áp trên tụ định thời với các ngưỡng 1/3 và 2/3 điện áp nguồn. Khi cấp nguồn, tụ C nạp qua điện trở R nên điện áp trên tụ tăng dần; khi đạt 2/3 điện áp nguồn, ngõ ra của IC đổi trạng thái và relay đóng. Thời gian nạp đó là thời gian trễ, tính gần đúng theo công thức của chế độ đơn ổn trong datasheet NE555:

T ≈ 1,1 × R × C (T tính bằng giây, R bằng Ω, C bằng F)

Ví dụ với linh kiện trên mạch: biến trở vặn hết cỡ R = 100 kΩ = 100 000 Ω, tụ C = 100 µF = 0,0001 F, cho T ≈ 1,1 × 100 000 × 0,0001 = 11 giây. Vặn biến trở về giữa (R ≈ 50 kΩ) thì T ≈ 5,5 giây. Đây là số tính theo nguyên lý, không phải kết quả đo: tụ hóa thường sai số khoảng ±20 % nên thời gian thực tế có thể lệch.

Giản đồ thời gian mạch tạo trễ NE555: cấp nguồn, thời gian trễ T, relay đóng, trạng thái tiếp điểm CK và CB
Giản đồ thời gian (hình minh họa nguyên lý): hết thời gian trễ T thì relay đóng.

Relay giữ đóng cho đến khi ngắt nguồn. Muốn tạo trễ lần nữa, ngắt nguồn rồi cấp lại.

3. Linh kiện cần chuẩn bị

  • Mạch tạo trễ NE555 có relay và nguồn DC đúng điện áp của phiên bản (5 V hoặc 12 V).
  • Tải thử điện áp thấp: LED nối tiếp điện trở (khoảng 1 kΩ với nguồn 12 V, 330 Ω với nguồn 5 V) cắm trên breadboard, hoặc một đoạn LED dây 12 V.
  • Tua vít dẹt nhỏ để siết cọc vít và vặn biến trở.
  • Đồng hồ bấm giây và đồng hồ vạn năng có thang đo thông mạch.

4. Sơ đồ đấu dây

Ví dụ dùng bản 12 V để bật trễ một quạt hoặc đoạn LED dây 12 V; mạch và tải dùng chung một nguồn.

Đấu dây bật trễ tải 12 V qua cọc CK
TừĐến
Nguồn 12 V (+)VCC và COM, mỗi cọc một dây
Nguồn 12 V (–)GND và dây âm của tải
CKDây dương của tải
CBĐể trống
Sơ đồ đấu dây mạch tạo trễ NE555 có relay để bật trễ quạt hoặc LED dây 12 V qua tiếp điểm CK
Sơ đồ đấu dây bật trễ tải 12 V qua cọc CK (hình vẽ minh họa).

Tắt tải sau thời gian trễ

Giữ nguyên các dây, chỉ chuyển dây dương của tải từ CK sang CB. Tải chạy ngay khi cấp nguồn. Hết thời gian trễ, relay đóng, CB ngắt khỏi COM nên tải tắt và giữ tắt đến khi ngắt nguồn. Cách này hợp với còi hoặc đèn báo chỉ cần chạy vài giây lúc bật máy.

Hai cách nối tải vào tiếp điểm relay của mạch tạo trễ NE555: CK để bật trễ, CB để tắt sau thời gian trễ
Hai cách nối tải vào tiếp điểm relay (hình vẽ minh họa).

Tải dùng nguồn riêng

Tiếp điểm relay tách rời cọc VCC, GND nên tải có thể dùng nguồn riêng, ví dụ bản 5 V đóng cắt tải 12 V. Khi đó đưa dây dương của nguồn tải vào COM, lấy ra ở CK hoặc CB tới tải, dây âm của tải về âm nguồn tải; không nối VCC sang COM.

5. Cấp nguồn, thử và chỉnh thời gian trễ

  1. Khi chưa cấp nguồn, đo thông mạch: COM thông với CB và hở với CK. Nếu đo ra ngược lại thì đấu dây theo kết quả đo.
  2. Đấu dây như mục 4, dùng LED nối tiếp điện trở làm tải. Kiểm tra đúng cực VCC, GND và chiều LED.
  3. Cấp nguồn và bấm đồng hồ cùng lúc. LED báo nguồn sáng, LED thử chưa sáng.
  4. Khi relay kêu "tách" và LED thử sáng, dừng đồng hồ: đó là thời gian trễ đang đặt.
  5. Ngắt nguồn, chờ khoảng nửa phút cho tụ xả hết. Vặn vít biến trở vài vòng rồi đo lại; nếu thời gian giảm thì vặn ngược lại. Biến trở là loại nhiều vòng nên mỗi vòng chỉ đổi một ít.
  6. Lặp lại đến khi đạt thời gian cần dùng rồi mới thay LED thử bằng tải thật.

6. Kéo dài thời gian trễ bằng cách đổi tụ

Thời gian trễ tỉ lệ thuận với điện dung C. Muốn trễ lâu hơn, thay tụ 100 µF bằng tụ lớn hơn (cần biết hàn):

Thời gian trễ lớn nhất tính theo công thức, với R = 100 kΩ
Tụ định thờiT lớn nhất
100 µF (có sẵn)11 giây
220 µF24 giây
470 µF52 giây
1000 µF110 giây

Chọn tụ hóa có điện áp định mức cao hơn điện áp nguồn (từ 16 V cho bản 5 V, từ 25 V cho bản 12 V) và hàn đúng cực như tụ cũ. Tụ càng lớn thì dòng rò càng lớn, thời gian thực tế càng lệch so với tính toán, nên luôn đo lại sau khi thay.

7. Tải của relay và an toàn điện 220 V

Con số 10 A in trên thân relay là giới hạn của tiếp điểm với tải thuần trở. Đường mạch và cọc vít trên bo nhỏ, nên dùng dòng tải thấp hơn hẳn mức này. Động cơ, bơm có dòng khởi động lớn hơn nhiều dòng định mức. Với tải cảm một chiều như động cơ, van điện từ, mắc thêm diode song song ngược với tải để bảo vệ tiếp điểm.

Cảnh báo an toàn: điện lưới 220 V có thể gây điện giật chết người và cháy. Luôn thử trước với tải điện áp thấp 5 V hoặc 12 V. Việc dùng tiếp điểm relay để đóng cắt tải 220 V chỉ được làm trong giới hạn định mức của relay, mạch phải đặt trong hộp cách điện kín, có cầu chì hoặc aptomat phù hợp, và do người có chuyên môn về điện thực hiện khi đã ngắt nguồn. Mặt dưới bo có các mối hàn để trần: không chạm vào mạch khi đang nối điện lưới.

8. Xử lý lỗi thường gặp

  • Chờ lâu mà relay không đóng: kiểm tra cực VCC, GND, LED báo nguồn và đúng phiên bản: bản 12 V cấp 5 V thì relay không đủ điện để hút; không cấp 12 V cho bản 5 V.
  • Relay đóng gần như ngay khi cấp nguồn: biến trở có thể đang ở mức nhỏ nhất; vặn vít nhiều vòng về một chiều rồi thử lại, chưa đổi thì vặn chiều kia. Nếu vừa ngắt nguồn đã cấp lại thì tụ chưa kịp xả; chờ lâu hơn rồi thử lại.
  • Relay kêu "tách" nhưng tải không chạy: cọc tiếp điểm không tự có điện. Kiểm tra dây từ nguồn tới COM, dây tải ở CK và siết lại cọc vít.
  • Tải chạy ngay rồi tắt: dây tải đang nối vào CB, chuyển sang CK.
  • Vặn hết biến trở mà thời gian trễ vẫn chưa đủ dài: đổi tụ lớn hơn như mục 6.

Xem thêm: ESP32 điều khiển module relay 4 kênh (cách dùng tiếp điểm và lưu ý an toàn), mạch giảm áp LM2596 khi cần hạ 12 V xuống 5 V, và danh mục Module chức năng.


Tin tức liên quan

Hướng dẫn bắt đầu với Wemos D1 R2 (ESP8266) trên Arduino IDE
Hướng dẫn bắt đầu với Wemos D1 R2 (ESP8266) trên Arduino IDE

5 Lượt xem

Hướng dẫn dùng Wemos D1 R2 (ESP8266 khung Arduino UNO) với Arduino IDE 2.x: sơ đồ chân, cài driver CH340 và gói board ESP8266, nạp code nháy LED, kết nối WiFi và xử lý lỗi thường gặp.

Mạch hạ áp LM2596 và MP1584: cách chọn, chỉnh điện áp và cấp nguồn ESP32
Mạch hạ áp LM2596 và MP1584: cách chọn, chỉnh điện áp và cấp nguồn ESP32

6 Lượt xem

So sánh mạch hạ áp LM2596 và MP1584, cách chỉnh điện áp ra bằng đồng hồ vạn năng trước khi nối tải, cấp nguồn 5 V cho ESP32 DevKit V1 từ nguồn 12 V và xử lý lỗi thường gặp.

Hướng dẫn ESP32 làm web server điều khiển relay 4 kênh qua WiFi
Hướng dẫn ESP32 làm web server điều khiển relay 4 kênh qua WiFi

7 Lượt xem

Hướng dẫn dùng ESP32 DevKit V1 làm web server trong mạng WiFi nội bộ, mở trang trên điện thoại để bật, tắt module relay 4 kênh; có sơ đồ nối dây, code Arduino IDE và lưu ý an toàn.

Hướng dẫn dùng module thẻ nhớ Micro SD với ESP32
Hướng dẫn dùng module thẻ nhớ Micro SD với ESP32

6 Lượt xem

Hướng dẫn nối module thẻ nhớ Micro SD với ESP32 DevKit V1 qua SPI, định dạng thẻ FAT32, chạy code Arduino đọc ghi file, ghi dữ liệu định kỳ ra CSV và xử lý lỗi Card Mount Failed.

Hướng dẫn dùng màn hình OLED 1.3 inch SH1106 với ESP32
Hướng dẫn dùng màn hình OLED 1.3 inch SH1106 với ESP32

6 Lượt xem

Hướng dẫn nối màn hình OLED 1.3 inch SH1106 với ESP32 DevKit V1 qua I2C, cài thư viện Adafruit SH110X, chạy code hiển thị chữ và xử lý lỗi thường gặp.

Hướng dẫn bắt đầu MicroPython trên ESP32 Lite với Thonny
Hướng dẫn bắt đầu MicroPython trên ESP32 Lite với Thonny

5 Lượt xem

Hướng dẫn cài driver, cài Thonny và nạp firmware MicroPython cho mạch ESP32 Lite, dùng REPL, nháy LED, lưu main.py, đọc nút nhấn, quét I2C và xử lý lỗi thường gặp.

Hướng dẫn dùng màn hình LCD 2004 I2C với ESP32
Hướng dẫn dùng màn hình LCD 2004 I2C với ESP32

6 Lượt xem

Hướng dẫn nối màn hình LCD 2004 I2C (mạch PCF8574) với ESP32 DevKit V1, quét địa chỉ I2C, hiển thị 4 dòng chữ, tạo ký tự riêng, làm bộ đếm thời gian và đổi sang LCD 1602.

Hướng dẫn dùng thanh cảm biến dò line 5 kênh TCRT5000 với ESP32
Hướng dẫn dùng thanh cảm biến dò line 5 kênh TCRT5000 với ESP32

5 Lượt xem

Hướng dẫn nối thanh dò line 5 kênh TCRT5000 (BFD-1000) với ESP32 DevKit V1, đọc trạng thái 5 kênh trên Serial Monitor, tính vị trí vạch và gợi ý hướng lái cho xe dò line.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng