Tụ điện: các loại tụ, cách đọc mã tụ, tụ phân cực và điện áp chịu đựng

Tụ điện là gì, điện dung và đơn vị pF, nF, µF, các loại tụ gốm, film, hóa, tantalum, cách đọc mã tụ 104, 103, tụ phân cực, chọn điện áp chịu đựng, ghép tụ và ba công dụng chính trong mạch.

Tụ điện là linh kiện tích trữ điện tích, có mặt ở gần như mọi mạch: tụ lọc nguồn, tụ 100 nF cạnh chân IC, tụ ghép tín hiệu âm thanh, tụ trong mạch định thời. Bài viết giải thích cấu tạo và các đại lượng của tụ điện, các loại tụ thường gặp, cách đọc mã ba số trên tụ gốm (104, 103, 474…) và cách đọc tụ hóa, tụ phân cực và nguy cơ khi cắm ngược, cách chọn điện áp chịu đựng, ghép tụ nối tiếp và song song, cùng ba công dụng chính của tụ trong mạch.

1. Cấu tạo và các đại lượng của tụ điện

Hình vẽ tụ điện gồm hai bản cực kim loại ngăn cách bởi lớp điện môi màu vàng, nối với nguồn U; bản cực trái mang điện tích dương, bản cực phải mang điện tích âm, mũi tên điện trường giữa hai bản; hộp công thức Q bằng C nhân U, C bằng epsilon nhân S chia d, năng lượng bằng một nửa C nhân U bình phương; bảng đơn vị pF, nF, µF
Cấu tạo tụ điện, công thức và đơn vị (hình tự vẽ).
  • Tụ điện gồm hai bản dẫn điện đặt gần nhau, ngăn cách bởi lớp cách điện gọi là điện môi (gốm, nhựa, lớp oxit nhôm…). Nối tụ với nguồn, điện tích dương dồn về một bản, điện tích âm về bản kia; ngắt nguồn, điện tích vẫn còn đó.
  • Điện dung C (đơn vị fara, F) cho biết tụ chứa được bao nhiêu điện tích trên mỗi vôn: Q = C × U. Bản cực càng rộng, càng gần nhau, điện môi càng tốt thì điện dung càng lớn (C = ε × S / d).
  • 1 F là rất lớn; tụ thực tế dùng picôfara (pF, 10⁻¹² F), nanôfara (nF, 10⁻⁹ F) và micrôfara (µF, 10⁻⁶ F). 1 µF = 1000 nF = 1 000 000 pF.
  • Tụ tích năng lượng E = ½ × C × U². Tụ 1000 µF nạp tới 25 V giữ khoảng 0,31 J, đủ tạo tia lửa khi chập hai chân: luôn xả tụ lớn trước khi chạm vào mạch.
  • Với điện một chiều đã ổn định, tụ như hở mạch (không cho dòng đi qua). Khi điện áp thay đổi, tụ cho dòng đi qua: dòng nạp xả tỉ lệ với tốc độ thay đổi điện áp. Bài 12 khảo sát kỹ quá trình nạp xả qua điện trở.

2. Các loại tụ điện thường gặp

Sáu loại tụ vẽ minh họa: tụ gốm đĩa mã 104 từ 1 pF tới 100 nF; tụ gốm dán MLCC từ 1 pF tới 100 µF; tụ film polyester mã 104J từ 1 nF tới 10 µF, ba loại này không phân cực; tụ hóa nhôm từ 0,1 µF tới vài F, tụ tantalum từ 0,1 µF tới 1000 µF và siêu tụ từ 0,1 F tới vài trăm F có phân cực; lưu ý vạch trên tụ tantalum dán là cực dương
Sáu loại tụ hay gặp và khoảng giá trị thông dụng (hình tự vẽ).
LoạiƯu điểmHạn chếDùng ở đâu
Gốm (đĩa, dán MLCC)Rẻ, nhỏ, đáp ứng tần số cao tốtLoại X7R, Y5V giảm điện dung khi đặt điện áp, khi nóngTụ bù 100 nF cạnh IC, lọc nhiễu, dao động
Film (polyester, polypropylene)Ổn định, ít tổn hao, chịu điện áp caoTo hơn tụ gốm cùng điện dungMạch âm thanh, định thời chính xác, tụ nối điện lưới
Hóa nhômĐiện dung lớn, rẻCó cực tính, sai số lớn (±20 %), khô dần theo thời gian và nhiệtLọc nguồn, tích trữ năng lượng
TantalumNhỏ gọn, ổn định hơn tụ hóa nhômCó cực tính, có thể cháy khi quá áp hoặc cắm ngượcLọc nguồn trên bo mạch nhỏ
Siêu tụĐiện dung tới hàng chục, hàng trăm FĐiện áp mỗi tụ thấp (khoảng 2,7 V)Giữ nguồn đồng hồ, bộ nhớ khi mất điện
Ảnh chụp nhiều tụ điện trên nền vàng nhạt: tụ tantalum nhỏ hình giọt màu xanh, vàng; tụ hóa dán bề mặt vỏ nhôm ghi 50V 100µ, 35V 470µ; các tụ tantalum dán chữ nhật ghi 15 16V, 33 16V; hai tụ hóa chân cắm thân xanh ghi 1000µ 16V, 3300µ 25V có dải cực âm; hai tụ chân nằm ngang
Tụ hóa nhôm (chân cắm và dán) và tụ tantalum các kiểu. Ảnh: Elcap, CC0, Wikimedia Commons, đã cắt và thu nhỏ.

3. Cách đọc mã tụ

Sáu tụ gốm với mã và cách đọc: 104 là 10 nhân 10 mũ 4 pF bằng 100 nF; 103 là 10 nF; 102 là 1 nF; 474 là 470 nF; 220 là 22 pF; 105 là 1 µF; bảng chữ cái sai số J 5 %, K 10 %, M 20 %, Z âm 20 cộng 80 %; tụ hóa ghi thẳng 470 µF 25 V, dải dấu trừ là cực âm, chân ngắn là cực âm
Đọc mã ba số trên tụ gốm, tụ film và đọc tụ hóa (hình tự vẽ).
  • Mã ba số (tụ gốm, tụ film): hai số đầu là giá trị, số thứ ba là số chữ số 0 thêm vào, đơn vị pF. 104 = 10 thêm bốn chữ số 0 = 100 000 pF = 100 nF = 0,1 µF. Mã 104 là tụ hay gặp nhất, dùng làm tụ bù nguồn cho IC.
  • Mã hai số hoặc số nhỏ (22, 47, 220) thường là pF trực tiếp: 22 là 22 pF (tụ đi kèm thạch anh).
  • Chữ cái sau mã là sai số (J ±5 %, K ±10 %, M ±20 %); số kèm chữ (2A = 100 V, 2J = 630 V) hoặc ghi thẳng 50V, 100V là điện áp tối đa.
  • Tụ hóa ghi thẳng điện dung và điện áp: 470 µF 25 V, kèm nhiệt độ tối đa (85 °C, 105 °C). Tụ dán MLCC thường không ghi gì, phải tra theo bản vẽ hoặc đo bằng đồng hồ có thang đo tụ.

4. Tụ phân cực và điện áp chịu đựng

  • Tụ hóa nhôm và tantalum có cực dương và cực âm. Tụ hóa nhôm chân cắm: chân dài là cực dương, cạnh thân có dải in dấu "−" chỉ chân âm. Tụ tantalum dán: vạch trên thân là cực dương. Trên sơ đồ, cực dương có dấu "+" hoặc bản phẳng, cực âm là bản cong.
  • Cắm ngược hoặc đặt điện áp xoay chiều vào tụ phân cực: lớp oxit bị phá, tụ nóng lên, phồng, có thể nổ hoặc cháy (tantalum). Đỉnh tụ hóa có rãnh chữ thập để xì ra khi quá áp suất. Luôn kiểm tra cực tính trước khi cấp nguồn, và đeo kính khi thử.
  • Điện áp chịu đựng phải lớn hơn điện áp làm việc lớn nhất, nên chọn từ khoảng 1,5 đến 2 lần: mạch 12 V dùng tụ 25 V; mạch 5 V dùng tụ 10 V hoặc 16 V. Tụ gốm X7R còn giảm điện dung khá nhiều khi đặt gần điện áp danh định, nên chọn điện áp cao hơn nữa.
  • Tụ lọc nguồn còn có ESR (điện trở nối tiếp tương đương) và dòng gợn cho phép; tụ hóa cũ ESR tăng, lọc kém, là nguyên nhân hỏng hay gặp của nguồn và tivi cũ.

5. Ghép tụ song song và nối tiếp

  • Song song: điện dung cộng lại, C = C1 + C2 + …; điện áp chịu đựng bằng của tụ thấp nhất. Hay dùng: tụ hóa lớn song song tụ gốm 100 nF để lọc cả nhiễu tần số thấp và cao.
  • Nối tiếp: 1/C = 1/C1 + 1/C2 + …, điện dung nhỏ hơn tụ nhỏ nhất (ngược với điện trở). Hai tụ bằng nhau nối tiếp cho một nửa điện dung và chịu được gấp đôi điện áp (cần thêm điện trở cân bằng khi điện áp cao).

6. Ba công dụng chính của tụ điện

Ba ô: lọc nguồn với tụ hóa 470 µF và tụ gốm 100 nF nối từ đường 5 V xuống đất cạnh IC; ghép tín hiệu với tụ 10 µF nối tiếp, sóng tín hiệu kèm điện áp một chiều ở đầu vào chỉ còn tín hiệu ở đầu ra; định thời với điện trở R và tụ C nối tiếp từ VCC xuống đất, điện áp tụ tăng dần theo thời gian
Lọc nguồn, ghép tín hiệu và định thời (hình tự vẽ).
  1. Lọc nguồn và tụ bù: tụ lớn (10–1000 µF) giữ điện áp nguồn ổn định khi tải lấy dòng thay đổi; tụ 100 nF đặt sát chân nguồn mỗi IC cung cấp dòng tức thời và lọc nhiễu tần số cao (bài 23 nói về tụ decoupling).
  2. Ghép tín hiệu, chặn một chiều: tụ nối tiếp trên đường tín hiệu cho tín hiệu xoay chiều (âm thanh) đi qua nhưng chặn thành phần một chiều, để hai tầng mạch có điện áp phân cực khác nhau không ảnh hưởng nhau (bài 21).
  3. Định thời: tụ nạp qua điện trở mất một khoảng thời gian τ = R × C. Dùng trong IC 555, mạch reset, mạch chống dội nút nhấn, bộ lọc RC (bài 12, 25).

7. Tự kiểm tra

  1. Tụ gốm ghi 473 có điện dung bao nhiêu? (Đáp án: 47 × 1000 pF = 47 nF.)
  2. Mạch nguồn 12 V nên dùng tụ hóa điện áp bao nhiêu? (Đáp án: 25 V trở lên.)
  3. Hai tụ 10 µF mắc nối tiếp thì điện dung bao nhiêu? Mắc song song? (Đáp án: 5 µF; 20 µF.)

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge
Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge

Giải thích strain, hệ số gauge, cầu Wheatstone, cấu hình quarter/half/full bridge và các bước thiết lập phép đo biến dạng tin cậy.

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý

Phân biệt kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo Luật Đo lường: phương tiện đo nhóm 2 phải kiểm định, khi nào cần hiệu chuẩn, hiệu chuẩn khác hiệu chỉnh, lưu ý khi đặt dịch vụ.

Thuật toán qua trò chơi cho trẻ: đoán số, xếp hàng, tìm đường ngắn nhất (kiểu đề Bebras)
Thuật toán qua trò chơi cho trẻ: đoán số, xếp hàng, tìm đường ngắn nhất (kiểu đề Bebras)

Ba trò chơi giúp trẻ hiểu thuật toán: đoán số bằng chia đôi, xếp hàng bằng sắp xếp nổi bọt, tìm đường ngắn nhất kiểu Dijkstra, kèm câu đố kiểu Bebras có lời giải từng bước.

Cuộn cảm và biến áp: cảm kháng, điện áp cảm ứng, tỉ số vòng dây
Cuộn cảm và biến áp: cảm kháng, điện áp cảm ứng, tỉ số vòng dây

Cuộn cảm là gì, điện cảm, cảm kháng so với dung kháng, điện áp cảm ứng khi ngắt dòng và diode dập, ứng dụng trong nguồn xung, lọc nhiễu, nguyên lý biến áp và tỉ số vòng dây.

Quy trình thiết kế kỹ thuật trong dự án STEM: 5 hoạt động, ví dụ làm cối xay gió nâng vật
Quy trình thiết kế kỹ thuật trong dự án STEM: 5 hoạt động, ví dụ làm cối xay gió nâng vật

Dự án STEM là gì và quy trình thiết kế kỹ thuật 8 bước, 5 hoạt động theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, minh họa bằng dự án cối xay gió nâng vật với phiếu thử nghiệm công bằng.

Công tắc, nút nhấn, cầu chì và relay: cách chọn, cách nối với ESP32
Công tắc, nút nhấn, cầu chì và relay: cách chọn, cách nối với ESP32

Các loại công tắc SPST, SPDT, nút nhấn 4 chân, điện trở kéo lên và chống dội, cầu chì và cách chọn, cấu tạo relay COM NO NC, thí nghiệm nút nhấn bật tắt module relay bằng ESP32.

Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường
Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường

Bốn kiểu máy chuẩn lực: tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh; cách tính lực từ quả cân, vì sao g tại Việt Nam lệch 0,25 % và chuỗi liên kết chuẩn lực.

Flip-flop, bộ đếm và thanh ghi dịch 74HC595: mở rộng chân ra cho ESP32
Flip-flop, bộ đếm và thanh ghi dịch 74HC595: mở rộng chân ra cho ESP32

Mạch chốt SR, flip-flop D lấy mẫu theo xung nhịp, bộ đếm nhị phân, thanh ghi dịch và IC 74HC595, dạng sóng khi dịch một byte, thí nghiệm ESP32 tự dịch bit ra 8 LED, đếm nhị phân và đèn chạy.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng