IC 555: chế độ dao động và đơn ổn, cách tính tần số và thời gian

IC 555 là gì, sơ đồ chân và cấu tạo bên trong, mạch đơn ổn tạo trễ và mạch dao động nháy LED, nguồn gốc công thức t = 1,1RC và f = 1,44/((R1 + 2R2)C), bảng giá trị và mạch tạo trễ relay.

IC 555 ra đời từ đầu thập niên 1970 và đến nay vẫn là một trong những IC được sản xuất nhiều nhất. Chỉ với một tụ và một hai điện trở, nó làm được hai việc rất hay dùng: tạo một xung có độ dài định trước (chế độ đơn ổn, dùng cho mạch tạo trễ, hẹn giờ) và tạo xung vuông liên tục (chế độ dao động, dùng để nháy đèn, tạo tiếng còi, tạo xung nhịp). Bài viết giải thích bên trong 555 có gì, cách nối hai chế độ, nguồn gốc của hai công thức t = 1,1RC và f = 1,44 / ((R1 + 2R2)C), bảng giá trị tính sẵn và cách lắp một mạch nháy LED trên breadboard.

1. IC 555 là gì

Ảnh chụp hiển vi miếng silicon bên trong IC NE555: các đường kim loại màu vàng nhạt trên nền đen, các vùng hình răng lược là transistor, tám điểm hàn tròn màu vàng ở mép nơi dây nối đi ra tám chân, ở giữa có dòng chữ L655 8005
Miếng silicon bên trong một IC NE555 nhìn qua kính hiển vi; tám điểm tròn là chỗ hàn dây nối ra tám chân. Ảnh: Nl21vs7an, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

Bên trong NE555 chỉ có khoảng hai mươi lăm transistor, hai diode và mười lăm điện trở, gói trong vỏ DIP-8 hoặc SOIC-8. Có hai họ chính:

  • NE555 (lưỡng cực): nguồn 4,5–16 V, ngõ ra kéo hoặc đẩy được tới khoảng 200 mA, đủ để chạy thẳng LED, còi nhỏ, cuộn relay nhỏ. Tự tiêu thụ vài mA và tạo xung nhiễu mạnh trên đường nguồn mỗi lần đổi trạng thái.
  • Bản CMOS (TLC555, LMC555, ICM7555): chạy từ khoảng 2 V (dùng được với 3,3 V), dòng tiêu thụ chỉ vài chục đến vài trăm µA, ít nhiễu, nhưng ngõ ra yếu hơn.

NE556 là hai con 555 trong một vỏ 14 chân. Cả hai họ đều cần một tụ 100 nF sát chân nguồn như mọi IC khác (bài 23); với NE555 thì tụ này càng quan trọng vì xung nhiễu lúc chuyển trạng thái rất lớn.

2. Sơ đồ chân và bên trong 555

Hai hình: bên trái sơ đồ chân 555 vỏ DIP-8 nhìn từ trên, chân 1 GND, 2 TRIG, 3 OUT, 4 RESET ở hàng dưới, chân 8 VCC, 7 DIS, 6 THR, 5 CV ở hàng trên; bên phải sơ đồ khối: ba điện trở R bằng nhau nối từ VCC xuống GND tạo hai mức 2/3 VCC nối chân CV và 1/3 VCC; bộ so sánh 1 có đầu cộng là THR, đầu trừ là 2/3 VCC, nối chân R của flip-flop; bộ so sánh 2 có đầu cộng 1/3 VCC, đầu trừ là TRIG, nối chân S; ngõ Q qua tầng đệm ra OUT, ngõ Q đảo điều khiển transistor xả nối chân DIS
Sơ đồ chân và cấu tạo bên trong IC 555 (hình tự vẽ, đơn giản hóa).
ChânTênChức năng
1GNDMass
2TRIG (kích)Xuống dưới 1/3 VCC thì OUT lên mức cao
3OUTNgõ ra, gần 0 V hoặc gần VCC
4RESETMức thấp thì OUT về thấp ngay; không dùng thì nối lên VCC, không để hở
5CV (chỉnh ngưỡng)Nối với mức 2/3 VCC bên trong; thường nối tụ 10 nF xuống GND để chống nhiễu
6THR (ngưỡng)Vượt 2/3 VCC thì OUT về thấp
7DIS (xả)Khi OUT thấp, chân này nối xuống GND qua transistor bên trong để xả tụ
8VCCNguồn dương

Bên trong, ba điện trở bằng nhau chia VCC thành hai ngưỡng 1/3 và 2/3 VCC. Hai bộ so sánh (op-amp làm việc không có hồi tiếp, bài 26) theo dõi chân TRIG và THR, rồi bật tắt một flip-flop (mạch nhớ một bit, bài 28). Toàn bộ hoạt động của 555 gói trong hai quy tắc:

  • TRIG xuống dưới 1/3 VCC → flip-flop được đặt: OUT lên cao, transistor xả tắt.
  • THR vượt 2/3 VCC → flip-flop bị xóa: OUT về thấp, transistor xả nối chân DIS xuống GND.

3. Chế độ đơn ổn: tạo một xung có độ dài định trước

Bên trái sơ đồ mạch đơn ổn: chân 8 và 4 nối 5 V, điện trở R 100 kilôôm từ 5 V xuống nút chung của chân 7 và 6, tụ C 100 µF từ nút đó xuống đất; chân 2 có điện trở 10 kilôôm kéo lên 5 V và nút nhấn xuống đất; chân 5 qua tụ 10 nF xuống đất; chân 3 là ngõ ra; công thức t bằng 1,1 nhân R nhân C bằng 11 giây. Bên phải ba dạng sóng theo thời gian 0 đến 16 giây: TRIG xuống 0 trong chốc lát ở giây thứ 1, điện áp tụ tăng dần theo đường cong tới 2/3 VCC ở giây thứ 12 rồi về 0, OUT ở mức cao 5 V từ giây 1 đến giây 12
Mạch đơn ổn và dạng sóng (hình tự vẽ, dạng sóng tính theo phương trình nạp tụ).

Lúc nghỉ, OUT ở mức thấp, chân DIS nối GND nên tụ C bị giữ ở 0 V. Nhấn nút, TRIG xuống dưới 1/3 VCC: OUT lên cao, chân DIS hở, tụ bắt đầu nạp qua R. Khi điện áp tụ đạt 2/3 VCC, THR làm flip-flop xóa: OUT về thấp và tụ được xả ngay qua chân DIS, sẵn sàng cho lần nhấn sau.

Thời gian OUT ở mức cao là thời gian tụ nạp từ 0 tới 2/3 VCC. Theo phương trình nạp tụ ở bài 12, UC = VCC × (1 − e−t/RC); đặt UC = 2/3 VCC được t = RC × ln 3 ≈ 1,1 × R × C. Với R = 100 kΩ, C = 100 µF: t ≈ 11 giây. Lưu ý thời gian này không phụ thuộc VCC, vì cả hai ngưỡng đều tỉ lệ với VCC.

  • Chân TRIG phải trở lại mức cao trước khi hết thời gian; nếu giữ nút suốt, OUT vẫn ở mức cao chừng nào còn nhấn.
  • Tụ hóa lớn có dòng rò: với R lớn (vài MΩ) dòng rò có thể làm thời gian dài hơn nhiều so với tính toán, thậm chí tụ không bao giờ lên tới 2/3 VCC. Muốn thời gian dài, nên dùng R vừa phải (dưới khoảng 1 MΩ) và tụ tốt, hoặc dùng vi điều khiển.

4. Chế độ dao động: tạo xung vuông liên tục

Bên trái sơ đồ mạch dao động: R1 1 kilôôm từ 5 V xuống chân 7, R2 10 kilôôm từ chân 7 xuống nút chung của chân 6 và chân 2, tụ C 10 µF từ nút đó xuống đất, chân 8 và 4 lên 5 V, chân 5 qua tụ 10 nF xuống đất, chân 3 qua điện trở 330 ôm và LED xuống đất. Bên phải dạng sóng 0 đến 500 ms: điện áp tụ đi lên từ 0 rồi dao động hình răng cưa cong giữa 1/3 và 2/3 VCC, OUT là xung vuông mức cao khoảng 76 ms, mức thấp khoảng 69 ms, tần số khoảng 6,87 Hz, mức cao chiếm 52 phần trăm
Mạch dao động nháy LED và dạng sóng (hình tự vẽ, dạng sóng tính theo phương trình nạp xả tụ).

Ở chế độ này, chân TRIG và THR nối chung vào tụ, nên tụ tự kích và tự xóa:

  1. OUT cao, chân DIS hở: tụ nạp qua R1 + R2. Khi tụ lên tới 2/3 VCC, flip-flop xóa.
  2. OUT thấp, chân DIS nối GND: tụ xả qua R2 vào chân DIS. Khi tụ xuống 1/3 VCC, TRIG đặt lại flip-flop.
  3. Lặp lại mãi: tụ dao động giữa 1/3 và 2/3 VCC, OUT là xung vuông.

Thời gian nạp hoặc xả giữa 1/3 và 2/3 VCC đúng bằng RC × ln 2 ≈ 0,693 RC, nên:

  • t cao = 0,693 × (R1 + R2) × C
  • t thấp = 0,693 × R2 × C
  • f = 1 / (t cao + t thấp) = 1,44 / ((R1 + 2 × R2) × C)

Với R1 = 1 kΩ, R2 = 10 kΩ, C = 10 µF: t cao ≈ 76 ms, t thấp ≈ 69 ms, f ≈ 6,9 Hz, LED nháy nhanh thấy rõ. Đổi C thành 100 µF thì LED nháy chậm khoảng 0,7 lần mỗi giây.

Vì tụ nạp qua cả R1 lẫn R2 nhưng chỉ xả qua R2, mức cao luôn dài hơn mức thấp (trên 50 %). Muốn mức cao ngắn hơn, mắc một diode song song với R2 (anode ở chân 7): lúc nạp dòng đi qua diode, bỏ qua R2, nên t cao ≈ 0,693 × R1 × C. R1 không được quá nhỏ (nên từ 1 kΩ trở lên), vì khi chân DIS dẫn, R1 nối thẳng từ VCC xuống GND qua transistor xả.

5. Bảng giá trị tính sẵn

Hộp công thức: đơn ổn t bằng 1,1 nhân R nhân C, dao động f bằng 1,44 chia R1 cộng 2 R2 nhân C, giải thích 1,1 xấp xỉ ln 3 và 0,693 bằng ln 2; bảng đơn ổn: 10 kilôôm 10 µF 0,11 giây, 100 kilôôm 10 µF 1,1 giây, 100 kilôôm 100 µF 11 giây, 470 kilôôm 100 µF 51,7 giây, 1 MΩ 470 µF 517 giây khoảng 8,6 phút; bảng dao động: 1 kilôôm, 10 kilôôm, 10 µF 6,87 Hz; 10 kilôôm, 100 kilôôm, 1 µF 6,87 Hz; 1 kilôôm, 6,8 kilôôm, 10 nF 9,88 kHz; 1 kilôôm, 1 kilôôm, 100 nF 4,81 kHz
Bảng tính thời gian và tần số (hình tự vẽ).
  • Dải dao động khoảng 9,9 kHz (1 kΩ, 6,8 kΩ, 10 nF) nằm trong vùng tai nghe được: nối OUT qua tụ 10 µF vào một loa nhỏ hoặc còi thụ động là có tiếng kêu.
  • Giá trị thật lệch so với bảng 10–20 % do sai số linh kiện, nhất là tụ hóa (sai số ±20 %). Cần chính xác thì thay một điện trở bằng biến trở rồi chỉnh theo đồng hồ đo tần số.
  • Tụ định thời nên dùng tụ phim hoặc tụ gốm loại ổn định (C0G) cho thời gian ngắn; tụ hóa cho thời gian dài.

6. Thực hành: mạch nháy LED trên breadboard

  1. Cắm NE555 vắt qua rãnh giữa breadboard, khấc hướng sang trái (chân 1 ở hàng dưới bên trái).
  2. Nối chân 8 và chân 4 lên 5 V, chân 1 xuống GND; cắm tụ 100 nF sát giữa chân 8 và GND.
  3. R1 1 kΩ từ 5 V tới chân 7; R2 10 kΩ từ chân 7 tới chân 6; nối chân 6 với chân 2 bằng một dây cắm.
  4. Tụ hóa 10 µF từ chân 2 xuống GND (cực âm xuống GND); tụ 10 nF từ chân 5 xuống GND.
  5. Chân 3 qua điện trở 330 Ω tới anode LED, cathode LED xuống GND.
  6. Cấp nguồn 5 V (ví dụ từ chân VIN của bo ESP32 đang cắm USB, hoặc mạch hạ áp chỉnh về 5 V). LED nháy khoảng 7 lần mỗi giây.

Thử thay tụ 10 µF bằng 47 µF, 100 µF và đếm số lần nháy trong 10 giây để so với công thức. Đồng hồ vạn năng có chức năng đo tần số (Hz) đo trực tiếp được ở chân 3. NE555 ngõ ra mức cao thấp hơn VCC khoảng 1,5–1,7 V khi có tải, nên với nguồn 5 V, LED đỏ vẫn sáng rõ.

7. Ứng dụng: mạch tạo trễ đóng ngắt relay

Sơ đồ khối mạch tạo trễ: nút nhấn hoặc cảm biến, sang 555 đơn ổn với t bằng 1,1 RC, sang transistor khuếch đại dòng, sang relay cách ly tải, sang tải là đèn hoặc quạt; ghi chú nhấn nút thì relay giữ đóng trong t giây rồi tự nhả, chỉnh R bằng biến trở, chế độ dao động cho relay đóng ngắt theo chu kỳ, tải 220 V phải qua relay có cách điện đúng chuẩn
Cấu trúc chung của module tạo trễ dùng IC 555 (hình tự vẽ).

Ứng dụng phổ biến nhất của 555 ngoài đời là mạch tạo trễ: đèn cầu thang tự tắt sau một phút, quạt hút chạy thêm vài phút sau khi tắt đèn, bơm chạy một khoảng thời gian rồi dừng. Ngõ ra 555 qua transistor (bài 19) đóng relay (bài 14), biến trở thay cho R để chỉnh thời gian. Module mạch tạo trễ IC555 có relay làm sẵn toàn bộ phần này; cách đấu dây và chỉnh thời gian có trong bài dùng mạch tạo trễ NE555 có relay.

Với ESP32, những việc trên làm bằng phần mềm cũng được, linh hoạt hơn. 555 vẫn có chỗ dùng khi cần một mạch độc lập không phải lập trình, chạy ngay khi có điện, hoặc làm mạch canh chừng (watchdog) phần cứng khởi động lại vi điều khiển khi chương trình bị treo.

8. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
LED sáng liên tục hoặc tắt hẳn, không nháyChưa nối chân 2 với chân 6; chân 4 để hở; tụ cắm ngượcKiểm tra lại từng dây theo sơ đồ; chân 4 nối VCC
Nháy quá nhanh, mắt thấy như sáng liên tụcTụ nhỏ hơn dự định (đọc nhầm mã 104 là 100 µF)Đọc lại mã tụ; tần số trên khoảng 50 Hz mắt không còn thấy nháy
Thời gian đơn ổn dài hơn tính toán nhiềuDòng rò tụ hóa lớn khi R lớnGiảm R, tăng C; dùng tụ chất lượng tốt
Mạch tự kích khi bật tắt thiết bị gần đóNhiễu vào chân TRIG, thiếu tụ ở chân 5 và tụ nguồnThêm tụ 10 nF ở chân 5, 100 nF ở chân nguồn; dây TRIG ngắn
Vi điều khiển chạy chung nguồn bị khởi động lạiXung nhiễu nguồn của NE555 khi đổi trạng tháiTụ 100 nF và 10 µF sát chân 8; dùng bản CMOS
555 nóngTải trên ngõ ra quá 200 mA, hoặc R1 quá nhỏDùng transistor cho tải lớn; R1 từ 1 kΩ trở lên

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

IC ổn áp tuyến tính 7805, AMS1117: cách nối, tụ đi kèm, tính nhiệt và tản nhiệt
IC ổn áp tuyến tính 7805, AMS1117: cách nối, tụ đi kèm, tính nhiệt và tản nhiệt

IC ổn áp tuyến tính hoạt động thế nào, các loại 7805, 78L05, LM317, AMS1117 và thứ tự chân, tụ đi kèm, sụt áp tối thiểu, cách tính công suất nhiệt, tản nhiệt và khi nào nên dùng mạch nguồn xung.

Thực hành hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MEMS bằng trọng trường: sáu vị trí, độ lệch, độ nhạy chéo
Thực hành hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MEMS bằng trọng trường: sáu vị trí, độ lệch, độ nhạy chéo

Hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MPU-6050 bằng trọng trường với ESP32: sáu vị trí ±1 g, tính độ lệch không, độ nhạy, độ nhạy chéo dạng ma trận, lưu hệ số và kiểm tra độ lớn gia tốc ở tư thế bất kỳ.

MicroPython cho học sinh: dòng lệnh Python đầu tiên trên ESP32
MicroPython cho học sinh: dòng lệnh Python đầu tiên trên ESP32

Hướng dẫn học sinh viết những dòng MicroPython đầu tiên trên ESP32 với Thonny: gõ lệnh trong Shell, bật tắt đèn, nháy đèn, chạm tay bật đèn, trò đoán số, lưu main.py.

Lập trình không cần máy tính: 8 trò chơi rèn tư duy cho trẻ 4–8 tuổi
Lập trình không cần máy tính: 8 trò chơi rèn tư duy cho trẻ 4–8 tuổi

8 trò chơi lập trình không cần máy tính cho trẻ 4–8 tuổi: người máy, thẻ mũi tên, dãy hạt, điệu nhảy, nếu thì, tô tranh theo mã, tìm lỗi; cách chơi và khái niệm trẻ học được.

Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường
Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường

Liên kết chuẩn đo lường là gì: chuỗi hiệu chuẩn không đứt đoạn từ đơn vị SI, chuẩn quốc gia tới thiết bị hiện trường, CIPM MRA, ILAC MRA, VILAS, các trường hợp chuỗi bị đứt và cách kiểm tra.

Tụ điện: các loại tụ, cách đọc mã tụ, tụ phân cực và điện áp chịu đựng
Tụ điện: các loại tụ, cách đọc mã tụ, tụ phân cực và điện áp chịu đựng

Tụ điện là gì, điện dung và đơn vị pF, nF, µF, các loại tụ gốm, film, hóa, tantalum, cách đọc mã tụ 104, 103, tụ phân cực, chọn điện áp chịu đựng, ghép tụ và ba công dụng chính trong mạch.

Op-amp: so sánh, khuếch đại không đảo, mạch đệm và đo hệ số khuếch đại bằng ESP32
Op-amp: so sánh, khuếch đại không đảo, mạch đệm và đo hệ số khuếch đại bằng ESP32

Op-amp là gì, hai quy tắc tính mạch, mạch so sánh với quang trở, mạch đệm, khuếch đại không đảo và đảo, giới hạn của LM358 ở 3,3 V và thí nghiệm đo hệ số khuếch đại, bão hòa bằng ESP32.

ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En
ISO/IEC 17025 và công nhận VILAS: yêu cầu với phòng hiệu chuẩn, đọc danh mục, CMC và chỉ số En

ISO/IEC 17025 yêu cầu gì với phòng hiệu chuẩn, công nhận VILAS có ý nghĩa gì, cách đọc danh mục phạm vi công nhận, CMC khác độ không đảm bảo, so sánh liên phòng và chỉ số En.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng