An toàn pin lithium-ion: vì sao cháy nổ, cách sạc, bảo quản, mang lên máy bay và xử lý sự cố

An toàn pin lithium-ion: thoát nhiệt là gì, nguyên nhân cháy nổ thường gặp, sạc và bảo quản đúng cách, dấu hiệu pin hỏng, xử lý khi pin bốc cháy, mang pin lên máy bay theo Wh, script kiểm tra pin.

Pin lithium-ion có mặt khắp nơi: điện thoại, sạc dự phòng, xe điện, flycam, mạch ESP32 chạy pin 18650, khối pin tự ghép cho dụng cụ. Năng lượng lớn trong thể tích nhỏ cũng có nghĩa là khi hỏng, pin có thể nóng lên, phụt khí và cháy rất mạnh. Bài này giải thích vì sao pin lithium cháy nổ (hiện tượng thoát nhiệt), các nguyên nhân thường gặp, cách sạc, cất giữ, mang lên máy bay, thải bỏ, và cách xử lý khi pin phồng, nóng hay bốc cháy. Bài có script Python kiểm tra một khối pin: năng lượng Wh, dòng xả, độ lệch áp giữa các cell.

1. Vì sao pin lithium cháy nổ: thoát nhiệt

Chuỗi thoát nhiệt: nguyên nhân chập trong, sạc quá, va đập, nóng ngoài; khoảng 80 đến 120 độ lớp SEI phân hủy tỏa nhiệt; khoảng 130 đến 170 độ màng ngăn chảy co, hai cực chạm nhau; trên khoảng 200 độ cực dương phân hủy nhả oxy, điện giải cháy; cháy, phụt khí, lan sang cell bên cạnh; nhiệt sinh ra làm phản ứng tự tăng tốc
Nhiệt độ các giai đoạn khác nhau theo loại cell.

Bên trong cell lithium-ion có cực dương, cực âm, một màng ngăn mỏng bằng nhựa xốp, và chất điện giải là dung môi hữu cơ dễ cháy. Khi cell nóng lên quá mức, các phản ứng phụ bắt đầu tỏa nhiệt:

  1. lớp màng mỏng trên bề mặt cực âm (SEI) phân hủy;
  2. màng ngăn chảy, co lại, hai cực chạm nhau gây chập trong;
  3. vật liệu cực dương phân hủy nhả oxy, chất điện giải bốc hơi và cháy.

Mỗi bước sinh nhiệt làm bước sau xảy ra nhanh hơn: đó là thoát nhiệt (thermal runaway). Khi đã bắt đầu, cell tự cấp nhiệt và oxy nên ngắt điện cũng không dừng được; khí nóng phụt ra có thể làm cell bên cạnh thoát nhiệt theo.

Vì vậy an toàn pin lithium chủ yếu là phòng: không để cell chập, sạc quá, xả quá sâu, hỏng vỏ hay quá nóng ngay từ đầu. Loại hóa học cũng ảnh hưởng nhiều: cell LiFePO4 (LFP) bền nhiệt hơn hẳn các loại NMC, NCA, LCO thường dùng trong pin 18650.

2. Nguyên nhân thường gặp

Bảng nguyên nhân và cách phòng: chập mạch ngoài, sạc quá áp, xả quá sâu rồi sạc lại, hỏng cơ khí, nhiệt độ cao, lỗi sản xuất hoặc cell giả
Phần lớn sự cố bắt đầu từ chập, sạc sai hoặc cell đã hỏng.
  • Chập mạch ngoài: cell rời bỏ trong túi chạm chìa khóa, đồng xu; dây trần chạm nhau khi lắp khối pin. Cell 18650 có thể cho dòng chập hàng chục ampe, đủ làm dây đỏ rực và cell nóng tới mức thoát nhiệt.
  • Sạc quá áp: dùng bộ sạc sai loại, sạc khối nhiều cell nối tiếp không có mạch bảo vệ, các cell lệch nhau khiến một cell bị sạc vượt 4,2 V.
  • Xả quá sâu rồi sạc lại: cell để cạn dưới khoảng 2 V lâu ngày, đồng ở cực âm hòa tan; khi sạc lại, kim loại kết tủa thành nhánh nhọn có thể đâm xuyên màng ngăn. Cell đã xuống dưới 2,5 V nên loại bỏ, không cố sạc lại.
  • Hỏng cơ khí: rơi, móp, bị đâm, vỏ co nhiệt rách làm lộ vỏ kim loại (vỏ cell 18650 là cực âm).
  • Nhiệt độ cao: để trong xe ô tô ngoài nắng, gần bếp, sạc ngay khi pin còn nóng sau khi xả mạnh.
  • Cell kém chất lượng, cell tái chế dán nhãn mới: cách nhận biết có ở bài pin 18650 thật giả cùng cụm chủ đề.

Với khối pin tự ghép, mạch bảo vệ BMS ngắt khi quá áp, thấp áp, quá dòng, ngắn mạch là phần bắt buộc. Cách chọn BMS cho khối 3S, 4S, 7S có ở bài chọn mạch BMS cùng cụm chủ đề.

3. Sạc và bảo quản

Bảng nên và không nên: sạc bằng bộ sạc đúng loại CC CV 4,2 V có người trông; sạc trên mặt không cháy; cất giữ lâu ở 40 đến 60 phần trăm, 3,7 đến 3,85 V mỗi cell; cell rời trong hộp có ngăn; pin phồng nóng có mùi lạ thì ngừng dùng; thải bỏ ở điểm thu gom
Áp dụng cho cell 18650, khối pin tự ghép, pin dự phòng.
  • Bộ sạc đúng loại: pin lithium-ion sạc theo dòng không đổi rồi áp không đổi (CC/CV), dừng ở 4,2 V mỗi cell (một số loại 4,35 V, LiFePO4 là 3,6 V). Không sạc pin lithium bằng bộ sạc ắc quy chì, bộ sạc NiMH. Mạch sạc một cell cho ESP32 có ở bài cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C.
  • Nhiệt độ sạc thường trong khoảng 0–45 °C. Sạc khi pin dưới 0 °C làm lithium kết tủa kim loại trên cực âm, hỏng cell dù không thấy ngay.
  • Có người trông khi sạc, nhất là khối pin tự ghép, pin flycam, pin xe điện. Đặt trên mặt không cháy, xa rèm, giấy, xăng dầu; có thể dùng túi chống cháy cho pin flycam.
  • Cất giữ lâu ở khoảng 40–60 % dung lượng (3,7–3,85 V mỗi cell), nơi khô, mát, kiểm tra lại mỗi 3–6 tháng. Để đầy 100 % lâu ngày làm cell già nhanh; để cạn thì cell tự xả tới mức xả quá sâu.
  • Cell rời cất trong hộp nhựa có ngăn hoặc nắp che cực.

4. Dấu hiệu pin không còn an toàn

  • Phồng (pin túi nhôm, pin điện thoại, pin flycam), vỏ cell móp, vỏ co nhiệt rách.
  • Nóng bất thường khi sạc hoặc khi để yên.
  • Mùi ngọt hắc của dung môi, rỉ chất lỏng ở đầu cell.
  • Dung lượng giảm mạnh, điện áp tụt nhanh sau khi sạc đầy (tự xả lớn), cell trong khối lệch áp nhiều so với các cell khác.

Gặp các dấu hiệu này: ngừng dùng, ngừng sạc, để pin ở nơi thoáng, trên nền không cháy, xa vật dễ cháy. Không chọc thủng, ép xẹp pin phồng. Đem tới điểm thu gom pin cũ, không vứt chung rác sinh hoạt.

5. Khi pin bốc khói, bốc cháy

  1. Tránh xa, không hít khói: khí thoát ra từ pin cháy độc.
  2. Ngắt nguồn sạc nếu làm được an toàn. Pin nhỏ (sạc dự phòng, cell lẻ) nếu chưa cháy lớn và có thể di chuyển an toàn thì chuyển ra chỗ trống, không chứa vật dễ cháy.
  3. Dùng nhiều nước để làm mát pin và ngăn lửa lan; bình chữa cháy có thể dập ngọn lửa nhưng cell vẫn có thể bùng lại vì phản ứng bên trong chưa dừng. Pin lithium-ion không chứa lithium kim loại nên dùng nước làm mát được; nhưng thiết bị đang cắm điện lưới thì phải ngắt điện trước.
  4. Đám cháy lớn, khối pin lớn (xe điện, lưu trữ điện): gọi lực lượng chữa cháy (số 114) và tránh xa; khối pin lớn có thể cháy lại nhiều giờ sau.
  5. Sau khi tắt, để pin ở chỗ trống, theo dõi nhiều giờ trước khi thu gom.

6. Mang pin lên máy bay và vận chuyển

Bảng mang pin dự phòng lên máy bay: đến 100 Wh xách tay được không ký gửi; trên 100 đến 160 Wh cần hãng bay chấp thuận, xách tay, giới hạn số lượng; trên 160 Wh không mang theo người; Wh bằng điện áp danh định nhân dung lượng Ah
Ngưỡng phổ biến; hãng bay có thể quy định chặt hơn.

Pin dự phòng, pin rời phải để trong hành lý xách tay, không được ký gửi, vì khi cháy trong khoang hành lý không ai phát hiện kịp. Giới hạn tính theo năng lượng Wh (oát giờ) = điện áp danh định × dung lượng Ah. Ví dụ sạc dự phòng 20.000 mAh ghi điện áp cell 3,7 V có năng lượng 3,7 × 20 = 74 Wh. Quy định cụ thể (số lượng, loại thiết bị) tùy hãng bay và thay đổi theo thời gian: xem trang của hãng trước chuyến bay.

Gửi pin qua đơn vị vận chuyển cũng phải khai báo là hàng có pin lithium; khối pin lớn là hàng nguy hiểm, cần đóng gói và giấy tờ theo quy định riêng của đơn vị vận chuyển.

# PYWORLD.VN - Kiểm tra nhanh một khối pin lithium-ion: năng lượng Wh theo nSmP, mức được mang lên máy bay (theo ngưỡng Wh)
# PYWORLD.VN - Điện áp nên để khi cất giữ lâu, dòng xả so với khả năng của cell (C-rate), cảnh báo cell lệch áp
# PYWORLD.VN - Chạy: python kiem_tra_pin.py --s 3 --p 2 --ah 2.5 --dong 6   hoặc thêm --ap 3.95,3.94,3.71 để kiểm tra lệch áp
"""Tính năng lượng, mức mang lên máy bay, điện áp cất giữ, C-rate cho khối pin lithium-ion."""
from __future__ import annotations

import argparse


def muc_hang_khong(wh: float) -> str:
    """Ngưỡng phổ biến cho pin dự phòng mang theo người (quy định hãng bay có thể chặt hơn, phải xem trước)."""
    if wh <= 100:
        return "<= 100 Wh: thuong duoc mang trong hanh ly xach tay, khong ky gui"
    if wh <= 160:
        return "100-160 Wh: can hang bay chap thuan, chi xach tay, gioi han so luong"
    return "> 160 Wh: khong duoc mang theo nguoi; phai van chuyen nhu hang nguy hiem"


def kiem_tra(s: int, p: int, v_cell: float, ah_cell: float, dong: float, c_max: float, ap: list[float]) -> list[str]:
    v_khoi = s * v_cell
    ah_khoi = p * ah_cell
    wh = v_khoi * ah_khoi
    ra = [f"Khoi {s}S{p}P: {v_khoi:.1f} V danh dinh x {ah_khoi:.2f} Ah = {wh:.1f} Wh",
          f"  May bay: {muc_hang_khong(wh)}",
          f"  Cat giu lau: de moi cell khoang 3,7-3,85 V (40-60 %), tuc {s * 3.7:.1f}-{s * 3.85:.1f} V ca khoi; kiem tra lai moi 3-6 thang"]
    c = dong / ah_khoi
    ra.append(f"  Dong xa {dong:g} A = {c:.2f}C cho khoi, moi cell {dong / p:.2f} A" + (
        f" -> VUOT muc {c_max:g}C cua cell" if c > c_max else f" (cell chiu {c_max:g}C: dat)"))
    if ap:
        lech = max(ap) - min(ap)
        ra.append(f"  Ap tung nhom: {', '.join(f'{v:.2f}' for v in ap)} V -> lech {lech * 1000:.0f} mV" + (
            "  -> LECH LON, can can bang hoac kiem tra cell yeu" if lech > 0.1 else "  (chap nhan duoc)"))
        if min(ap) < 2.5:
            ra.append("  Co nhom duoi 2,5 V: cell da xa qua sau, KHONG sac lai, loai bo dung cach")
        if max(ap) > 4.25:
            ra.append("  Co nhom tren 4,25 V: sac qua nguong, ngung sac, kiem tra bo sac va BMS")
    return ra


def main() -> None:
    ap = argparse.ArgumentParser(description=__doc__)
    ap.add_argument("--s", type=int, default=3, help="số cell nối tiếp")
    ap.add_argument("--p", type=int, default=2, help="số cell song song")
    ap.add_argument("--v", type=float, default=3.6, help="điện áp danh định mỗi cell, V")
    ap.add_argument("--ah", type=float, default=2.5, help="dung lượng mỗi cell, Ah")
    ap.add_argument("--dong", type=float, default=6.0, help="dòng xả lớn nhất của thiết bị, A")
    ap.add_argument("--c-max", type=float, default=2.0, help="dòng xả liên tục tối đa của cell, tính theo C")
    ap.add_argument("--ap", default="", help="điện áp từng nhóm nối tiếp, V, cách nhau dấu phẩy")
    a = ap.parse_args()
    ap_nhom = [float(x) for x in a.ap.split(",")] if a.ap else []
    print("\n".join(kiem_tra(a.s, a.p, a.v, a.ah, a.dong, a.c_max, ap_nhom)))


if __name__ == "__main__":
    main()
Kết quả script: khối 3S2P 54 Wh dưới 100 Wh, dòng 6 A bằng 1,2C, một nhóm lệch 240 mV cần cân bằng; khối 7S4P 252 Wh trên 160 Wh không mang theo người, một nhóm 2,31 V xả quá sâu không sạc lại
Hai ví dụ: khối lệch áp và khối có nhóm xả quá sâu.

Script cho biết với một khối pin:

  • năng lượng Wh và mức mang lên máy bay;
  • điện áp nên để khi cất giữ;
  • dòng xả tính theo C, so với khả năng của cell;
  • nếu nhập điện áp từng nhóm nối tiếp: độ lệch giữa các nhóm và cảnh báo nhóm xả quá sâu, sạc quá áp.

Cách đo điện trở trong để biết cell nào yếu có ở bài nội trở pin cùng cụm chủ đề.

7. Lưu ý khi tự ghép khối pin

  • Chỉ ghép các cell cùng loại, cùng đợt, cùng điện áp (lệch dưới khoảng 0,05 V) trước khi nối.
  • Hàn bấm bằng máy hàn điểm với kẽm nickel, không hàn thiếc trực tiếp lên cell bằng mỏ hàn: nhiệt lâu làm hỏng cell.
  • Có BMS đúng số cell, cầu chì ở đầu ra, dây đủ tiết diện, cách điện giữa các cell và với vỏ hộp.
  • Thử khối pin lần đầu ở nơi an toàn, có người trông.

8. Xem thêm

Bài cùng cụm chủ đề: BMS là gì; chọn mạch BMS cho khối pin 3S, 4S, 7S; pin 18650 thật giả; chọn cell 18650 theo dòng xả; nội trở pin.


Tin tức liên quan

Vali đựng thiết bị đo lường: chọn vali và xếp xốp cho đồng hồ vạn năng, ampe kìm
Vali đựng thiết bị đo lường: chọn vali và xếp xốp cho đồng hồ vạn năng, ampe kìm

Chọn vali đựng thiết bị đo lường: loại vali theo nơi làm việc, cỡ vali cho bộ đồng hồ vạn năng, ampe kìm, que đo, cách xếp xốp để máy và que đo không đè nhau, vali cho cả đội.

Jack Type-C sạc pin 1S loại 4 dây có LED: màu dây, cách hàn và nạp code ESP32 qua vỏ hộp
Jack Type-C sạc pin 1S loại 4 dây có LED: màu dây, cách hàn và nạp code ESP32 qua vỏ hộp

Jack Type-C sạc pin 1S loại 4 dây có LED: dây đỏ ra khoảng 4,2 V, trắng là D+, xanh dương là D−; cách hàn sang đầu Type-C đực để nạp code ESP32 qua cổng trên vỏ hộp và nối pin.

Đèn trung thu nhấp nháy với ESP32 và pin 18650: dự án STEM cho học sinh
Đèn trung thu nhấp nháy với ESP32 và pin 18650: dự án STEM cho học sinh

Làm đèn ông sao trung thu với ESP32, 3 LED và mô đun pin 18650: 4 hiệu ứng chạy vòng, thở, lung linh, chạm cán đổi hiệu ứng, PWM, cách làm vỏ đèn và an toàn với pin.

Pin mặt trời mini cho ESP32: chọn tấm pin, mạch sạc, pin 18650, ngủ sâu và tính năng lượng mỗi ngày
Pin mặt trời mini cho ESP32: chọn tấm pin, mạch sạc, pin 18650, ngủ sâu và tính năng lượng mỗi ngày

ESP32 chạy bằng pin mặt trời: các khối tấm pin, mạch sạc, pin 18650, ổn áp; tính năng lượng tiêu thụ và thu được mỗi ngày; chương trình ngủ sâu đo điện áp pin, tấm pin; lắp đặt ngoài trời.

Cảm biến mô men xoắn: cấu tạo, nguyên lý strain gauge 45°, cách chế tạo và bàn thử công suất
Cảm biến mô men xoắn: cấu tạo, nguyên lý strain gauge 45°, cách chế tạo và bàn thử công suất

Cảm biến mô men xoắn hoạt động thế nào: strain gauge xiên 45° trên trục, vành trượt, biến áp quay, đo góc xoắn, từ giảo, cách chế tạo và bàn thử mô men, công suất với ESP32.

Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn
Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn

Dòng sạc 1 A hợp với pin 18650 và pin Li-po từ khoảng 2000 mAh, quá lớn với pin vài trăm mAh. Bài hướng dẫn chọn dung lượng pin, ước tính thời gian sạc, cách mắc pin và quy tắc an toàn.

Transistor khuếch đại: mạch E chung, phân cực, điểm làm việc và hệ số khuếch đại
Transistor khuếch đại: mạch E chung, phân cực, điểm làm việc và hệ số khuếch đại

Mạch khuếch đại E chung dùng transistor: phân cực bằng cầu phân áp, cách tính điểm làm việc, đường tải một chiều, hệ số khuếch đại có và không có tụ CE, cắt đỉnh, ba cách mắc transistor.

Cảm biến biến dạng (strain gauge): cấu tạo, nguyên lý, các loại, chế tạo và đo bằng ADS1115, ESP32
Cảm biến biến dạng (strain gauge): cấu tạo, nguyên lý, các loại, chế tạo và đo bằng ADS1115, ESP32

Cảm biến biến dạng hoạt động thế nào: vì sao điện trở đổi khi bị kéo, gauge factor, strain gauge lá kim loại, bán dẫn, dây rung, sợi quang, bù nhiệt, cách chế tạo và đo µε bằng ADS1115, ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng