Diode zener, Schottky và cầu chỉnh lưu: ổn áp đơn giản, nguồn từ biến áp

Diode zener hoạt động thế nào, cách tính mạch ổn áp zener, khi nào chọn diode Schottky, nguyên lý cầu chỉnh lưu, điện áp ra và độ gợn khi có tụ lọc trong nguồn dùng biến áp.

Ngoài diode chỉnh lưu thông thường, có ba "biến thể" người mới hay gặp: diode zener (dùng ở chiều ngược để giữ một điện áp cố định), diode Schottky (điện áp thuận thấp, đóng ngắt nhanh) và cầu chỉnh lưu (bốn diode ghép để chỉnh lưu cả hai nửa chu kỳ). Bài viết giải thích đặc tuyến và thông số của zener, cách tính mạch ổn áp zener đơn giản, khi nào chọn Schottky, nguyên lý cầu chỉnh lưu, cách tính điện áp ra và độ gợn khi có tụ lọc trong một bộ nguồn dùng biến áp.

1. Diode zener

Đặc tuyến diode zener 5,1 V: chiều thuận dẫn như diode thường ở khoảng 0,7 V; chiều ngược gần như không dẫn cho tới khoảng âm 5,1 V thì dòng tăng mạnh còn điện áp gần như giữ nguyên; ghi chú zener dùng ở chiều ngược, cathode nối phía dương, các giá trị Uz thông dụng và công suất 0,5 W, 1 W; ký hiệu zener với anode và cathode
Đặc tuyến diode zener 5,1 V (hình tự vẽ, sơ lược).
  • Diode zener được chế tạo để làm việc ở vùng đánh thủng ngược mà không hỏng. Khi điện áp ngược vượt điện áp zener Uz, dòng ngược tăng mạnh còn điện áp trên zener gần như không đổi. Đó là tính chất dùng để giữ điện áp.
  • Zener luôn được mắc ngược: cathode (vạch) về phía điện áp dương. Mắc thuận thì nó chỉ là một diode bình thường, rơi 0,7 V.
  • Thông số chính: điện áp zener Uz (2,7 V, 3,3 V, 5,1 V, 12 V…, sai số thường ±5 %), công suất (0,5 W hoặc 1 W), dòng thử Izt mà tại đó Uz được đo.
  • Zener 5,1 V hay 6,2 V cho điện áp ổn định với nhiệt độ hơn các loại điện áp thấp; với điện áp mẫu chính xác dùng IC tham chiếu như TL431.
Ảnh chụp cận cảnh một diode zener vỏ thủy tinh trong suốt trên nền xanh: thấy rõ chip bán dẫn nhỏ giữa hai điện cực bên trong ống thủy tinh, hai chân uốn xuống
Diode zener vỏ thủy tinh nhìn cận cảnh, thấy chip bán dẫn bên trong. Ảnh: Mister rf, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

2. Mạch ổn áp zener và cách tính

Mạch ổn áp zener: nguồn 12 V qua điện trở 390 Ω tới nút ra, zener 5,1 V từ nút ra xuống đất, tải 10 mA song song zener; ví dụ tính R bằng 12 trừ 5,1 chia 15 mA bằng 460 Ω, chọn giá trị nhỏ hơn 390 Ω, công suất điện trở khoảng 0,12 W, khi hở tải dòng zener khoảng 17,7 mA, công suất zener khoảng 90 mW
Mạch ổn áp zener và ví dụ tính (hình tự vẽ).

Mạch gồm một điện trở nối tiếp và một zener song song với tải. Điện trở hạ phần điện áp dư; zener lấy đi phần dòng thừa để điện áp ra giữ khoảng Uz.

  1. Chọn dòng zener tối thiểu khoảng 5 mA (để zener chắc chắn nằm trong vùng ổn áp).
  2. Tính R = (Uin − Uz) / (Itải + Iz). Ví dụ 12 V xuống 5,1 V cho tải 10 mA: R = 6,9 / 0,015 = 460 Ω. Với zener phải chọn giá trị E12 nhỏ hơn (để vẫn đủ dòng cho zener khi tải lấy đủ 10 mA): 390 Ω, cho dòng tổng 6,9 / 390 ≈ 17,7 mA.
  3. Kiểm tra trường hợp xấu nhất là hở tải: toàn bộ dòng qua zener, Iz ≈ 17,7 mA, công suất zener ≈ 5,1 × 0,0177 ≈ 90 mW, zener 0,5 W thừa sức. Công suất điện trở ≈ 6,9² / 390 ≈ 0,12 W, dùng loại 1/4 W.

Mạch zener đơn giản nhưng tốn điện (luôn có dòng qua R kể cả khi tải không dùng) và chỉ hợp với tải nhỏ, vài chục mA. Cấp nguồn cho vi điều khiển, module thì dùng IC ổn áp (bài 24) hoặc mạch hạ áp. Zener vẫn rất hay dùng để kẹp bảo vệ: một zener 3,3 V qua điện trở hạn dòng giữ chân ADC không vượt quá mức an toàn khi tín hiệu vào bị quá áp.

3. Diode Schottky: khi nào nên chọn

  • Schottky có điện áp thuận thấp (khoảng 0,2–0,45 V) và hầu như không có thời gian phục hồi ngược. Chọn Schottky khi: chống cắm ngược nguồn (mất ít điện áp hơn), diode OR giữa pin và USB, diode trong mạch hạ áp, tăng áp (tần số cao), mạch pin mặt trời.
  • Nhược điểm: dòng rò ngược lớn hơn nhiều (tăng mạnh khi nóng) và điện áp ngược tối đa thấp. Không dùng Schottky để chỉnh lưu điện áp cao, và không dùng ở chỗ cần dòng rò thật nhỏ (giữ điện tích, đo dòng nhỏ).
  • Mã thông dụng: 1N5817/1N5819 (1 A, 20/40 V), SS14, SS34 (dán, 1 A và 3 A, 40 V), SB560 (5 A, 60 V).

4. Cầu chỉnh lưu

Hai hình cầu chỉnh lưu bốn diode hình thoi, nguồn xoay chiều nối hai đỉnh trên và dưới, tải nối góc phải dương và góc trái âm; nửa chu kỳ dương hai diode trên phải và dưới trái dẫn, nửa chu kỳ âm hai diode dưới phải và trên trái dẫn, dòng qua tải luôn cùng một chiều
Cầu chỉnh lưu: mỗi nửa chu kỳ có hai diode dẫn (hình tự vẽ).
  • Chỉnh lưu một diode (bài 15) bỏ phí nửa chu kỳ âm. Cầu chỉnh lưu bốn diode cho dòng qua tải cùng một chiều ở cả hai nửa chu kỳ: nửa dương có hai diode dẫn, nửa âm hai diode còn lại dẫn.
  • Vì luôn có hai diode nối tiếp trên đường dòng, điện áp ra mất khoảng 2 × 0,7 = 1,4 V. Điện áp sau cầu là các nửa sóng sin dương nối nhau, tần số gợn gấp đôi lưới: 100 Hz.
  • Cầu chỉnh lưu bán sẵn trong một vỏ có 4 chân: hai chân ký hiệu "~" nối điện xoay chiều, chân "+" và "−" là đầu ra một chiều. Chọn cầu có dòng và điện áp ngược định mức lớn hơn mạch thật ít nhất 1,5–2 lần.
Ảnh chụp một cầu chỉnh lưu công suất vỏ vuông màu đen có lỗ bắt vít ở giữa, bốn chân cắm dẹt bằng kim loại nhô lên
Cầu chỉnh lưu công suất có lỗ bắt vào tản nhiệt và bốn chân cắm. Ảnh: 155LA3, CC BY 4.0, Wikimedia Commons, đã cắt và thu nhỏ.

5. Tụ lọc, điện áp ra và độ gợn

Đồ thị điện áp theo thời gian từ 0 đến 40 ms: sóng sin vào 12 V xoay chiều dao động khoảng cộng trừ 17 V, sóng sau cầu là các nửa sóng dương đỉnh khoảng 15,6 V, sóng sau tụ lọc gần phẳng ở khoảng 15,6 V và sụt dần còn khoảng 13,3 V trước mỗi đỉnh; tính nhanh đỉnh 17 V, sau cầu 15,6 V, gợn khoảng 2,27 V với tải 0,5 A và tụ 2200 µF
Dạng sóng trước cầu, sau cầu và sau tụ lọc với biến áp 12 V AC, tải 0,5 A, tụ 2200 µF (hình tự vẽ, mô hình đơn giản).
  • Thêm một tụ hóa lớn sau cầu: tụ nạp tới gần đỉnh sóng rồi cấp dòng cho tải trong khoảng giữa hai đỉnh, điện áp chỉ sụt một chút. Phần sụt này gọi là độ gợn.
  • Điện áp ra không tải ≈ đỉnh của điện áp xoay chiều trừ 1,4 V. Biến áp 12 V AC (hiệu dụng) có đỉnh 12 × √2 ≈ 17 V, sau cầu ≈ 15,6 V, lớn hơn nhiều so với "12 V" ghi trên biến áp.
  • Độ gợn gần đúng: ΔU ≈ I / (2 × f × C) với chỉnh lưu cầu. Tải 0,5 A, tụ 2200 µF, lưới 50 Hz: ΔU ≈ 0,5 / (2 × 50 × 0,0022) ≈ 2,3 V. Muốn gợn nhỏ hơn thì tăng tụ, hoặc thêm IC ổn áp phía sau (bài 24).
  • Tụ lọc phải chịu được điện áp đỉnh (chọn 25 V hoặc 35 V cho ví dụ trên) và dòng gợn; lúc mới cắm điện tụ hút dòng nạp rất lớn, cầu chỉnh lưu và cầu chì phải chịu được.

An toàn: phía sơ cấp biến áp nối điện lưới 220 V. Chỉ thí nghiệm phần sau biến áp khi biến áp đã được lắp kín, có cầu chì; người mới nên dùng adapter có sẵn thay vì tự làm nguồn từ biến áp (bài 5).

6. Tự kiểm tra

  1. Cần ổn áp 3,3 V từ 5 V cho tải 5 mA, dòng zener tối thiểu 5 mA. R bằng bao nhiêu? (Đáp án: (5 − 3,3) / 0,01 = 170 Ω, chọn giá trị nhỏ hơn là 150 Ω; dòng tổng ≈ 11,3 mA nên zener còn khoảng 6,3 mA.)
  2. Biến áp 9 V AC qua cầu chỉnh lưu và tụ lọc, điện áp ra không tải khoảng bao nhiêu? (Đáp án: 9 × 1,414 − 1,4 ≈ 11,3 V.)
  3. Vì sao không dùng 1N5819 để chỉnh lưu điện lưới? (Đáp án: điện áp ngược tối đa chỉ 40 V, nhỏ hơn rất nhiều so với 311 V đỉnh.)

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

Chọn bo mạch lập trình đầu tiên cho học sinh: ESP32, Arduino Nano hay micro:bit
Chọn bo mạch lập trình đầu tiên cho học sinh: ESP32, Arduino Nano hay micro:bit

So sánh ESP32 DevKit V1, Arduino Nano và micro:bit cho học sinh: có sẵn gì trên mạch, lập trình bằng gì, làm được dự án gì, chọn theo mục tiêu và những thứ cần mua kèm.

Phần mềm cho máy CNC: thiết kế, CAM, chọn mũi phay, tốc độ cắt và gửi G-code
Phần mềm cho máy CNC: thiết kế, CAM, chọn mũi phay, tốc độ cắt và gửi G-code

Ba loại phần mềm cho máy CNC phay: CAD, CAM và phần mềm gửi G-code; các kiểu đường dao, công thức tốc độ cắt theo lượng ăn mỗi răng, phay thuận, phay nghịch, cầu giữ chi tiết.

Tự lắp máy khắc laser diode mini: khung nhôm, dây đai, tiêu cự và cài GRBL
Tự lắp máy khắc laser diode mini: khung nhôm, dây đai, tiêu cự và cài GRBL

Các bước tự lắp máy khắc laser diode khung hở vùng khắc 400 × 400 mm: tính thanh nhôm, vật tư, lắp khung và hai trục, luồn đai GT2, đi dây, tìm tiêu cự, cài GRBL, chạy thử.

Công suất điện, nhiệt tỏa ra và dung lượng pin: W, mAh, Wh tính thế nào
Công suất điện, nhiệt tỏa ra và dung lượng pin: W, mAh, Wh tính thế nào

Công suất điện P = U × I, nhiệt trên điện trở và cách chọn công suất điện trở, điện năng Wh và kWh, khác nhau giữa mAh và Wh, ước tính thời gian chạy pin cho ESP32, ghép pin nối tiếp và song song.

Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn
Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng
Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S: cấu tạo, thông số và khi nào nên dùng

Jack Type-C tích hợp mạch sạc pin 1S nhận 5 V, sạc pin Li-ion hoặc Li-po một cell đến 4,2 V ở dòng 1 A, có đèn báo đỏ và xanh. Bài nêu cấu tạo, thông số, điểm khác với jack Type-C thường và các trường hợp nên dùng.

Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy
Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.

Đèn giao thông ngã tư với ESP32: dự án STEM chủ đề giao thông cho học sinh
Đèn giao thông ngã tư với ESP32: dự án STEM chủ đề giao thông cho học sinh

Làm đèn giao thông ngã tư thu nhỏ với ESP32: 6 đèn LED cho hai hướng, bảng 6 pha, millis không dùng delay dài, dây cảm ứng làm nút xin qua đường và mô hình bìa cứng.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng