Truyền động máy CNC: vít me T8, vít me bi, dây đai GT2, cách tính steps/mm và khe hở backlash

Vít me T8, vít me bi, dây đai GT2 và thanh răng biến vòng quay thành chuyển động thẳng thế nào, cách tính steps/mm, khe hở backlash và cách chọn cơ cấu cho máy CNC, máy laser.

Động cơ bước chỉ biết quay. Muốn đầu dao hay đầu laser chạy thẳng theo trục X, Y, Z thì cần một cơ cấu truyền động biến vòng quay thành chuyển động thẳng: vít me, dây đai răng hoặc thanh răng. Cơ cấu này quyết định máy chạy nhanh hay chậm, đẩy khỏe hay yếu, có khe hở khi đổi chiều hay không, và quyết định con số steps/mm phải khai báo cho firmware.

Bài này giải thích từng loại cơ cấu, cách tính steps/mm, hiện tượng khe hở (backlash) và cách chọn cơ cấu cho máy CNC mini, máy laser, máy vẽ.

1. Ba cơ cấu truyền động thường gặp

Ba cơ cấu: động cơ quay vít me đẩy đai ốc đi 8 mm mỗi vòng; dây đai răng GT2 vòng qua hai puly kéo xe trượt 40 mm mỗi vòng với puly 20 răng; bánh răng chạy trên thanh răng
Vít me, dây đai răng và thanh răng (hình tự vẽ).

Vít me ren thang (T8)

  • Thanh ren quay trong một đai ốc; đai ốc gắn vào bàn trượt nên bàn chạy tới lui. Đẩy khỏe, chính xác, hợp với máy phay và trục Z.
  • Bước ren (pitch) là khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau. Bước tiến (lead) là quãng đường đai ốc đi được sau một vòng, bằng bước ren nhân số mối ren.
  • Vít me T8 phổ biến có đường kính 8 mm, ren 2 mm, 4 mối, nên bước tiến 8 mm. Cũng có loại T8 bước tiến 2 mm (1 mối): chậm hơn 4 lần nhưng đẩy khỏe hơn, ít bị trôi.
  • Đai ốc đồng hoặc nhựa thường có khe hở nhỏ với ren; đai ốc chống rơ có lò xo ép giảm được khe hở này.

Vít me bi

Đai ốc vít me bi đã tháo nắp cho thấy các ống hồi bi cong, rãnh chứa bi và vài viên bi thép rời bên trên
Đai ốc vít me bi: các viên bi chạy trong rãnh ren và quay vòng qua ống hồi bi. Ảnh: Graibeard (theo trang ảnh), Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.
  • Giữa vít và đai ốc là các viên bi thép lăn trong rãnh; ma sát nhỏ, hiệu suất cao, gần như không có khe hở khi đai ốc có tải trước.
  • Ký hiệu hay gặp: SFU1204 (đường kính 12 mm, bước tiến 4 mm), SFU1605 (16 mm, bước tiến 5 mm).
  • Hai đầu vít cần gối đỡ có ổ bi (BK, BF); vít dài quay nhanh có thể bị rung lắc (tốc độ tới hạn), cần chọn đường kính đủ lớn.
  • Đắt hơn vít me thang; dùng cho máy phay nhôm, máy cần chính xác.

Dây đai răng GT2

  • Dây cao su có răng, lõi sợi thủy tinh hoặc thép, chạy trên puly răng. Nhẹ, êm, rất nhanh, rẻ: chuẩn của máy khắc laser, máy vẽ, máy in 3D.
  • GT2 có răng cách nhau 2 mm. Puly 20 răng kéo dây đi 20 × 2 = 40 mm mỗi vòng.
  • Lực đẩy nhỏ, dây giãn khi trục dài; không hợp để phay vật liệu cứng.
  • Căng dây vừa đủ: chùng quá thì hình bị lệch, căng quá làm mòn ổ bi động cơ.

Thanh răng và bánh răng

Bánh răng trên trục động cơ chạy dọc một thanh răng dài. Dùng cho máy lớn có trục dài trên 1,5–2 m, nơi vít me quá dài sẽ rung còn dây đai giãn nhiều. Quãng đường mỗi vòng bằng π nhân đường kính vòng chia của bánh răng.

Động cơ bước có trục là vít me dài, đai ốc nhựa màu xám vuông chạy trên vít me
Động cơ bước có vít me liền trục và đai ốc nhựa, kiểu dùng cho trục Z nhỏ. Ảnh: Frgras, Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.

2. Tính steps/mm

Bảng steps/mm: dây đai GT2 puly 20 răng vi bước 1/16 là 80, puly 16 răng là 100, vít me T8 bước tiến 8 mm là 400, bước tiến 2 mm là 1600, vít me bi SFU1204 vi bước 1/8 là 400, SFU1605 là 320, thanh răng module 1 bánh 20 răng là 25,46
Steps/mm của các cơ cấu thường gặp với động cơ 200 bước/vòng (số tính bằng công thức).

Steps/mm là số xung STEP bộ điều khiển phải phát để trục đi đúng 1 mm:

steps/mm = (số bước mỗi vòng × vi bước) / quãng đường mỗi vòng (mm)

Dây đai GT2, puly 20 răng, vi bước 1/16:  200 × 16 / 40 = 80
Vít me T8 bước tiến 8 mm, vi bước 1/16:    200 × 16 / 8  = 400
  • Động cơ 0,9° có 400 bước mỗi vòng: steps/mm gấp đôi.
  • Đổi vi bước trên driver thì phải sửa steps/mm tương ứng.
  • Steps/mm càng cao thì độ phân giải càng mịn nhưng bộ điều khiển phải phát nhiều xung hơn: với Arduino chạy GRBL (khoảng 30 nghìn xung mỗi giây), trục 1600 steps/mm chỉ chạy được tối đa khoảng 30 000 / 1600 × 60 ≈ 1125 mm/phút.
  • Con số tính ra là lý thuyết. Sau khi lắp, cho máy chạy một đoạn dài, đo thật và hiệu chỉnh (bài 19).

3. Khe hở (backlash)

Bên trái: ren vít và ren đai ốc phóng to có khe hở giữa hai mặt ren; bên phải: đường tròn đỏ bị méo so với đường tròn nét đứt, có chỗ phẳng ở nơi trục X hoặc Y đổi chiều
Khe hở giữa ren vít và đai ốc làm trục đi thiếu khi đổi chiều (hình minh họa, phóng đại khe hở).

Khi trục đổi chiều, vít (hoặc puly) phải quay hết phần khe hở thì mới bắt đầu đẩy đai ốc theo chiều mới. Phần quay "hụt" đó làm trục đi thiếu một đoạn nhỏ. Hậu quả dễ thấy:

  • Đường tròn có các chỗ phẳng ở bốn phía, nơi trục X hoặc Y đổi chiều.
  • Lỗ khoan theo kiểu đi tới đi lui lệch vị trí; hai đường khắc đi ngược chiều không trùng nhau.

Cách giảm khe hở:

  • Dùng đai ốc chống rơ (anti-backlash) có lò xo ép, hoặc vít me bi có tải trước.
  • Siết chặt khớp nối giữa trục động cơ và vít; khớp nối mềm bị lỏng vít cũng gây khe hở.
  • Căng dây đai đúng mức, siết chặt vít hãm puly lên mặt phẳng của trục động cơ.
  • Khe hở nhỏ còn lại đo được bằng đồng hồ so và bù bằng cách chọn hướng tiếp cận trong phần mềm CAM (bài 19).

4. Lưu ý riêng với trục Z

  • Trục Z mang spindle nặng. Vít me bước tiến lớn (8 mm) có thể tự trôi xuống khi động cơ ngắt điện. Dùng vít me bước tiến nhỏ hơn hoặc để động cơ luôn giữ (trong GRBL đặt $1=255 để driver không tắt sau khi dừng).
  • Máy laser và máy vẽ chỉ cần trục Z nhẹ để lấy nét hoặc nhấc bút; nhiều máy không có trục Z.

5. Chọn cơ cấu cho máy

Bảng so sánh vít me ren thang T8, vít me bi, dây đai GT2, thanh răng về độ chính xác và khe hở, tốc độ, lực đẩy và loại máy phù hợp
So sánh các cơ cấu truyền động (hình tự vẽ).
  • Máy khắc laser, máy vẽ: dây đai GT2 6 mm với puly 20 răng cho cả X và Y.
  • CNC mini phay gỗ, nhựa: vít me T8 có đai ốc chống rơ cho cả ba trục.
  • Máy phay nhôm, cần chính xác: vít me bi SFU1204 hoặc SFU1605 có gối đỡ BK, BF.
  • Máy lớn trên 1,5 m: thanh răng hoặc dây đai rộng cho X, Y; vít me cho Z.

6. Xem thêm


Tin tức liên quan

An toàn khi dùng máy khắc laser và máy CNC: cấp laser, kính bảo hộ, khói độc, cháy và mũi phay
An toàn khi dùng máy khắc laser và máy CNC: cấp laser, kính bảo hộ, khói độc, cháy và mũi phay

Những điều phải biết trước khi bật máy khắc laser và máy CNC: cấp laser, chọn kính bảo hộ theo bước sóng và OD, vật liệu cấm khắc, phòng cháy, hút khói, an toàn dao phay và điện.

Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc
Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc

Sơ đồ nguồn cho ESP32 chạy pin 18650, sạc qua jack Type-C trên vỏ hộp: vì sao cần mạch đổi áp, chọn tăng áp 5 V hay ổn áp 3,3 V, ước tính thời gian chạy pin, đo mức pin và các lỗi nguồn thường gặp.

Cảm biến khí ga: MQ, điện hóa, xúc tác, NDIR – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đọc MQ-2 bằng ESP32
Cảm biến khí ga: MQ, điện hóa, xúc tác, NDIR – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đọc MQ-2 bằng ESP32

Cảm biến khí ga hoạt động thế nào: bán dẫn SnO₂ họ MQ, điện hóa, xúc tác, hồng ngoại NDIR, cách chế tạo cảm biến bán dẫn và đọc module MQ-2 bằng ESP32 để tính Rs/R0, ước lượng ppm.

RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32
RF 433 MHz là gì: điều chế ASK/OOK và tự viết giao thức phát, thu bằng ESP32

Giải thích sóng RF 433 MHz và điều chế ASK/OOK, cách mã hóa bit bằng độ rộng xung và khung tin 24 bit. Hướng dẫn tự viết chương trình phát và thu trên hai mạch ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool
Hướng dẫn nạp file .bin vào ESP32 bằng Flash Download Tool

Hướng dẫn lấy đúng file và offset theo từng ESP32, nạp bằng Flash Download Tool, xử lý lỗi boot và xóa flash an toàn.

Cảm biến áp suất: cấu tạo, nguyên lý áp trở, điện dung, áp điện và cách chế tạo
Cảm biến áp suất: cấu tạo, nguyên lý áp trở, điện dung, áp điện và cách chế tạo

Cảm biến áp suất hoạt động thế nào: áp suất tuyệt đối và tương đối, màng và ống Bourdon, áp trở silic, điện dung, áp điện, quy trình chế tạo MEMS và cách đọc loại 0,5–4,5 V bằng ESP32.

Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32
Vòng dòng 4-20 mA là gì và cách đọc cảm biến 4-20 mA bằng ESP32

Giải thích vòng dòng 4-20 mA: vì sao dùng dòng điện, vì sao bắt đầu từ 4 mA, cách đổi ra giá trị đo và ngưỡng báo lỗi. Hướng dẫn đọc bằng ESP32 qua điện trở shunt 120 Ω, với ADC có sẵn và với ADS1115.

Diode: tiếp giáp p-n, chỉnh lưu, chống cắm ngược nguồn và diode bảo vệ
Diode: tiếp giáp p-n, chỉnh lưu, chống cắm ngược nguồn và diode bảo vệ

Diode là gì: chất bán dẫn và tiếp giáp p-n, đặc tuyến diode silic và Schottky, thông số 1N4148, 1N4007, 1N5819, ứng dụng chỉnh lưu, chống cắm ngược, chọn nguồn, kẹp bảo vệ, cách kiểm tra.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng