Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.

Nhiệt độ là đại lượng được đo nhiều nhất trong kỹ thuật: từ tủ lạnh, bình nóng lạnh, máy in 3D đến lò nung và dây chuyền sản xuất. Không có một cảm biến nhiệt độ "tốt nhất"; mỗi loại dựa trên một hiện tượng vật lý riêng nên phù hợp với một dải đo và một mức giá riêng. Bài viết này giải thích cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ thường gặp: cặp nhiệt điện, nhiệt điện trở kim loại (RTD, Pt100), nhiệt điện trở bán dẫn (NTC, PTC), cảm biến IC bán dẫn và nhiệt kế hồng ngoại. Phần cuối có ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32, chỉ cần thêm một điện trở.

1. Năm họ cảm biến nhiệt độ

Năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, RTD Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại và thang so sánh dải đo của từng loại từ âm 200 đến 1800 độ C
Năm họ cảm biến nhiệt độ và dải đo thường gặp (hình tự vẽ).
LoạiĐại lượng thay đổiƯu điểmHạn chế
Cặp nhiệt điệnSức điện động vài chục µV mỗi °CDải đo rất rộng, tới trên 1000 °C; đầu dò nhỏ, bền, rẻTín hiệu rất nhỏ; phải bù mối lạnh; độ chính xác thường ±1 đến ±2,5 °C
RTD (Pt100, Pt1000)Điện trở bạch kim, tăng khoảng 0,385 %/°CChính xác, ổn định lâu dài, gần tuyến tínhĐắt hơn; cần nguồn dòng và cách nối 3 hoặc 4 dây
NTC, PTCĐiện trở gốm oxit, đổi vài %/°CRất nhạy, rẻ, mạch đọc đơn giảnĐặc tính cong; dải đo hẹp (thường −50 đến 150 °C)
IC bán dẫnĐiện áp tiếp giáp p-n của tranzitoRa số hoặc ra điện áp tuyến tính, đã hiệu chuẩn sẵnDải đo hẹp (−55 đến 150 °C); vỏ lớn, phản ứng chậm hơn
Hồng ngoạiNăng lượng bức xạ nhiệtKhông tiếp xúc; đo vật đang chuyển động, vật rất nóngPhụ thuộc hệ số phát xạ bề mặt; chỉ đo được bề mặt

2. Cặp nhiệt điện (thermocouple)

Nguyên lý: hiệu ứng Seebeck

Hai dây kim loại khác loại được hàn với nhau ở một đầu. Khi đầu hàn (mối nóng) và hai đầu còn lại (mối lạnh) ở hai nhiệt độ khác nhau, giữa hai đầu tự do xuất hiện một điện áp nhỏ. Điện áp này phụ thuộc hiệu nhiệt độ giữa hai mối và cặp kim loại được chọn. Cặp nhiệt điện không cần nguồn nuôi: nó tự phát ra điện áp.

Với cặp nhiệt điện loại K (Chromel/Alumel), độ nhạy khoảng 41 µV/°C quanh nhiệt độ phòng: mối nóng 100 °C, mối lạnh 0 °C cho 4,096 mV. Tín hiệu nhỏ cỡ đó nên phải khuếch đại bằng mạch chuyên dụng, không đưa thẳng vào ADC của vi điều khiển.

Cặp nhiệt điện loại K dạng dây xoắn hai màu xanh lá và trắng, đầu cắm màu xanh lá theo mã màu IEC
Cặp nhiệt điện loại K dạng dây, vỏ và đầu cắm màu xanh lá theo mã màu IEC (dây dương xanh lá, dây âm trắng). Ảnh: Harke, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

Cấu tạo đầu dò

Cấu tạo đầu dò cặp nhiệt điện: dây Chromel và dây Alumel hàn thành mối nóng trong vỏ thép không gỉ chứa bột MgO cách điện, dây bù nối tới cầu đấu là mối lạnh có cảm biến bù, rồi tới bộ đo
Đầu dò cặp nhiệt điện bọc khoáng và đường đi của tín hiệu tới bộ đo (hình tự vẽ). Số liệu loại K theo bảng chuẩn.
  • Mối nóng: hai dây được hàn chảy vào nhau thành một hạt nhỏ. Hạt càng nhỏ, cảm biến phản ứng càng nhanh.
  • Cách điện và vỏ: loại dây trần dùng vỏ bọc sợi thủy tinh hoặc PTFE. Loại công nghiệp dùng cáp bọc khoáng: hai dây nằm trong ống thép không gỉ hoặc Inconel, lèn chặt bằng bột magie oxit (MgO) cách điện và chịu nhiệt.
  • Kiểu mối nóng: hàn dính vào đáy vỏ (phản ứng nhanh, nhưng nối đất), cách ly với vỏ (chống nhiễu tốt hơn, chậm hơn một chút), hoặc để hở ngoài vỏ (nhanh nhất, dễ hỏng).
  • Dây bù: từ đầu dò tới bộ đo phải dùng dây cùng loại hoặc dây bù đúng loại. Nối bằng dây đồng thường sẽ tạo thêm một cặp nhiệt điện ở chỗ nối và làm sai kết quả.

Bù mối lạnh

Bộ đo chỉ thấy hiệu điện áp giữa mối nóng và mối lạnh. Ở ví dụ trong hình, mối nóng 100 °C và cầu đấu 25 °C cho 4,096 − 1,000 = 3,096 mV. Nếu đem 3,096 mV tra bảng sẽ ra khoảng 76 °C, sai gần 25 °C. Vì thế bộ đo đặt một cảm biến nhiệt độ khác (thường là IC bán dẫn hoặc NTC) ngay tại cầu đấu, đổi nhiệt độ cầu đấu ra điện áp tương đương rồi cộng vào. Các IC đọc cặp nhiệt điện như MAX31855 làm sẵn cả khuếch đại, bù mối lạnh và chuyển đổi số.

Các loại cặp nhiệt điện thường gặp

LoạiCặp kim loại (dương / âm)Dải đo thường dùngĐộ nhạy gần 25 °C
KNiken-crôm / niken-nhôm−200 đến 1260 °Ckhoảng 41 µV/°C
JSắt / đồng-niken0 đến 750 °Ckhoảng 52 µV/°C
TĐồng / đồng-niken−200 đến 350 °Ckhoảng 41 µV/°C
NNiken-crôm-silic / niken-silic−200 đến 1300 °Ckhoảng 27 µV/°C
R, SBạch kim-rôđi / bạch kim0 đến 1600 °Ckhoảng 6 µV/°C

Chế tạo

Dây cặp nhiệt điện được kéo từ hợp kim có thành phần kiểm soát chặt, vì chỉ lệch thành phần một chút là đường đặc tính đã đổi. Với cáp bọc khoáng, nhà sản xuất đặt hai thanh dây vào ống kim loại lớn, đổ bột MgO, rồi kéo và cán nhỏ dần qua nhiều lần, ủ mềm giữa các lần kéo, cho tới đường kính chỉ vài milimét. Sau đó cắt đoạn, tách dây, hàn mối nóng bằng hồ quang hoặc laser, hàn kín đầu vỏ, rồi so sánh với cặp nhiệt chuẩn trong lò hiệu chuẩn.

3. Nhiệt điện trở kim loại RTD (Pt100, Pt1000)

Điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng. Bạch kim (platin) được chọn vì bền hóa học, không bị oxy hóa và có đặc tính lặp lại rất tốt. Pt100 là phần tử bạch kim có điện trở đúng 100 Ω ở 0 °C; Pt1000 có 1000 Ω. Theo tiêu chuẩn IEC 60751, điện trở theo nhiệt độ (từ 0 °C trở lên) là:

R(t) = R0 × (1 + A·t + B·t²), với A = 3,9083 × 10⁻³ /°C và B = −5,775 × 10⁻⁷ /°C².

Ở 100 °C, Pt100 có 138,51 Ω, tức trung bình tăng 0,385 Ω mỗi °C. Tiêu chuẩn chia cấp chính xác: cấp B sai số ±(0,3 + 0,005·|t|) °C, tức ±0,8 °C ở 100 °C; cấp A sai số ±(0,15 + 0,002·|t|) °C, tức ±0,35 °C ở 100 °C.

Hai phần tử Pt100: loại dây quấn dạng ống gốm trắng dài khoảng 25 mm và loại màng mỏng dạng tấm nhỏ khoảng 2 mm có hai chân dây
Phần tử Pt100 loại dây quấn (ống gốm dài) và loại màng mỏng (tấm nhỏ có hai chân). Ảnh: Harke, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

Hai kiểu cấu tạo

  • Dây quấn: sợi dây bạch kim rất mảnh được quấn thành lò xo và luồn trong lỗ của ống gốm, phần trống lèn bột gốm. Dây được co giãn tự do nên ổn định, chính xác; dùng cho nhiệt kế chuẩn và nhiệt độ cao.
  • Màng mỏng: lớp bạch kim dày khoảng 1 µm phủ trên tấm gốm nhỏ. Rẻ, nhỏ, chịu rung tốt; là loại phổ biến nhất trong đầu dò công nghiệp hiện nay.

Chế tạo phần tử màng mỏng và cách nối dây

Năm bước chế tạo phần tử Pt100 màng mỏng: đế gốm alumina, phủ màng bạch kim bằng phún xạ, quang khắc thành đường uốn khúc, cắt laser chỉnh đúng 100 ôm, phủ thủy tinh và hàn dây; bên dưới là ba cách nối RTD với bộ đo bằng 2 dây, 3 dây và 4 dây
Quy trình chế tạo tóm lược và ba cách nối RTD (hình tự vẽ).
  1. Tấm đế gốm nhôm oxit được mài phẳng và làm sạch.
  2. Phủ lớp bạch kim bằng phún xạ (bắn ion vào bia bạch kim để nguyên tử bám lên đế) trong buồng chân không.
  3. Quang khắc: phủ chất cản quang, chiếu qua mặt nạ rồi ăn mòn, để lại đường bạch kim uốn khúc dài trên diện tích nhỏ.
  4. Ủ nhiệt để ổn định lớp kim loại, sau đó đo từng phần tử và dùng tia laser cắt bớt đường dẫn cho tới đúng 100,00 Ω.
  5. Phủ lớp thủy tinh bảo vệ, hàn dây ra, cắt rời từng phần tử, rồi phân loại theo cấp chính xác.

Pt100 chỉ đổi 0,385 Ω mỗi °C nên điện trở dây nối không thể bỏ qua. Nối 2 dây, mỗi dây 0,5 Ω, làm kết quả cao thêm khoảng 2,6 °C. Nối 3 dây cho phép bộ đo trừ điện trở dây (khi ba dây giống nhau). Nối 4 dây cho dòng điện đi một cặp, điện áp đo trên cặp kia, nên điện trở dây không ảnh hưởng. Dòng đo thường chỉ khoảng 1 mA để phần tử không tự nóng lên.

4. Nhiệt điện trở bán dẫn NTC và PTC

NTC (hệ số nhiệt âm) là gốm bán dẫn làm từ hỗn hợp oxit kim loại như mangan, niken, coban. Khi nóng lên, nhiều hạt dẫn điện được giải phóng hơn nên điện trở giảm, khoảng 4 % mỗi °C quanh nhiệt độ phòng, nhạy gấp khoảng mười lần Pt100. Đổi lại, đường đặc tính cong theo hàm mũ. Trong dải hẹp, quan hệ này được mô tả bằng phương trình Beta:

1/T = 1/T25 + ln(R/R25) / B, với T tính bằng kelvin, R25 là điện trở ở 25 °C và B là hệ số ghi trong thông số (ví dụ 3435 K, 3950 K).

Hai đồ thị điện trở theo nhiệt độ: NTC 10 kilôôm B 3950 giảm từ 33,6 kilôôm ở 0 độ C xuống 10 kilôôm ở 25 độ C và 3,6 kilôôm ở 50 độ C; Pt100 tăng gần thẳng từ 100 ôm ở 0 độ C lên 138,51 ôm ở 100 độ C
Đường đặc tính của NTC 10 kΩ (B = 3950 K) và Pt100, tính theo phương trình Beta và phương trình IEC 60751 (hình tự vẽ).

Hệ số B quan trọng không kém R25. Nếu dùng công thức B = 3950 K cho một NTC thực ra có B = 3435 K, kết quả ở 0 °C sẽ thành khoảng 3 °C và ở 50 °C thành khoảng 46,5 °C. Đồng hồ nhiệt độ mini của shop dùng NTC 10 kΩ, B = 3435 K, đúng với kiểu tính này.

Chế tạo NTC

  1. Nghiền và trộn bột oxit kim loại theo tỉ lệ quyết định R25 và B, thêm chất kết dính.
  2. Ép thành viên tròn, hoặc cán thành tấm mỏng rồi cắt thành chip.
  3. Thiêu kết ở khoảng 1100 đến 1300 °C để bột thành khối gốm đặc.
  4. In và nung lớp điện cực bạc ở hai mặt, đo điện trở, mài bớt nếu cần đạt sai số 1 %.
  5. Hàn chân, nhúng phủ epoxy (dạng hạt, dùng tới khoảng 125 °C) hoặc bọc thủy tinh (dùng tới 250 °C hoặc hơn), rồi đóng vào đầu dò kim loại nếu cần chống nước.
Thí nghiệm đo điện trở NTC: đầu dò NTC nhúng trong cốc nước đá, nối với đồng hồ vạn năng đang đo điện trở, bên cạnh là cốc nước ấm
Thí nghiệm đơn giản: đo điện trở NTC trong nước đá rồi trong nước ấm bằng đồng hồ vạn năng. Ảnh: MichaelFrey, CC BY-SA 2.0 de, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

PTC (hệ số nhiệt dương) có hai loại. PTC gốm bari titanat có điện trở tăng vọt khi vượt một nhiệt độ ngưỡng, dùng làm cầu chì tự phục hồi hoặc bộ sưởi tự giới hạn nhiệt. PTC silic tăng điện trở gần tuyến tính, dùng làm cảm biến trong ô tô và động cơ.

5. Cảm biến nhiệt độ IC bán dẫn

Điện áp trên tiếp giáp base-emitter của tranzito silic giảm khoảng 2 mV mỗi °C. Điện áp này lệch nhau giữa các con chip, nên IC cảm biến dùng hai tranzito chạy ở mật độ dòng khác nhau: hiệu điện áp của chúng tỉ lệ thuận đúng với nhiệt độ tuyệt đối, theo công thức ΔU = (k·T/q) × ln(N), trong đó k là hằng số Boltzmann, q là điện tích electron và N là tỉ số mật độ dòng. Chip khuếch đại hiệu này thành điện áp ra tuyến tính (ví dụ 10 mV/°C) hoặc đưa vào bộ chuyển đổi số ngay trên chip.

IC loại này được sản xuất trên dây chuyền bán dẫn CMOS như mọi con chip khác, rồi hiệu chuẩn từng chip ở nhà máy bằng cách ghi hệ số vào bộ nhớ trong. Vì vậy giá rẻ và không cần người dùng hiệu chuẩn. DS18B20 là ví dụ quen thuộc: đo −55 đến 125 °C, sai số ±0,5 °C trong khoảng −10 đến 85 °C, giao tiếp 1-Wire. Bài 1-Wire là gì và cách đọc DS18B20 bằng ESP32 hướng dẫn chi tiết cách đọc cảm biến này.

6. Nhiệt kế hồng ngoại

Mọi vật trên 0 K đều phát bức xạ nhiệt; công suất bức xạ tăng theo lũy thừa bậc bốn của nhiệt độ tuyệt đối (định luật Stefan–Boltzmann). Nhiệt kế hồng ngoại dùng thấu kính gom bức xạ trong dải bước sóng khoảng 8 đến 14 µm lên một thermopile: hàng chục cặp nhiệt điện mắc nối tiếp, chế tạo trên một màng silic rất mỏng có lớp hấp thụ màu đen. Màng chỉ nóng lên rất ít, nhưng các cặp nhiệt cộng dồn điện áp lại, rồi bộ đo bù nhiệt độ của chính cảm biến để tính ra nhiệt độ bề mặt vật.

  • Hệ số phát xạ: da người, nhựa, sơn, gỗ phát xạ khoảng 0,95 nên đo dễ. Kim loại sáng bóng chỉ khoảng 0,1 đến 0,3, nên nhiệt kế đọc thấp hơn thực tế nhiều; dán băng keo đen hoặc sơn lên chỗ đo để khắc phục.
  • Tỉ lệ khoảng cách và điểm đo: tỉ lệ 12:1 nghĩa là đứng cách 120 cm thì nhiệt kế đo trung bình một vùng đường kính 10 cm. Vật nhỏ hơn vùng đo sẽ bị lẫn nhiệt độ nền.

7. Chọn cảm biến theo ứng dụng

Ứng dụngNên chọnLý do
Tủ lạnh, phòng, bể cá, pin sạcNTC hoặc IC số (DS18B20)Rẻ, đủ chính xác trong khoảng −40 đến 100 °C
Bàn nhiệt máy in 3D, máy pha cà phêNTC bọc thủy tinh hoặc Pt100Chịu được 150 đến 300 °C
Lò nung, lò sấy, khí thải động cơCặp nhiệt điện K, N hoặc R, SChỉ cặp nhiệt điện chịu được trên 600 °C
Dược phẩm, thực phẩm, phòng thí nghiệmPt100 cấp A, nối 4 dâyChính xác và ổn định, dễ hiệu chuẩn lại
Vật đang quay, vật rất nóng, đo nhanh trên ngườiHồng ngoạiKhông cần chạm vào vật

8. Thực hành: đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32

NTC là loại dễ thử nhất: chỉ cần một điện trở cố định để tạo cầu phân áp. Điện áp ở điểm giữa đổi theo điện trở của NTC; ESP32 đo điện áp này, tính ngược ra điện trở rồi ra nhiệt độ.

Linh kiện

Sơ đồ nối

Sơ đồ nguyên lý đọc NTC 10 kilôôm bằng ESP32: điện trở cố định 10 kilôôm từ 3V3 xuống chân D34, NTC từ D34 xuống GND, tụ 100 nF tùy chọn từ D34 xuống GND, kèm bảng điện áp tại D34 ở 0, 25, 50 và 80 độ C
Sơ đồ nguyên lý và điện áp tại D34 theo nhiệt độ (hình tự vẽ, tính theo công thức của chương trình).
Linh kiệnNối
Điện trở 10 kΩMột đầu vào 3V3, đầu kia vào D34
NTC 10 kΩMột chân vào D34, chân kia vào GND
Tụ 100 nF (tùy chọn)Giữa D34 và GND, đặt sát ESP32 để lọc nhiễu khi dây NTC dài

Chương trình

Chương trình chỉ dùng hàm có sẵn trong gói esp32 cho Arduino IDE, không cần cài thêm thư viện. Sửa R25 và HE_SO_BETA theo NTC đang dùng; đo chân 3V3 bằng đồng hồ vạn năng rồi sửa DIEN_AP_NGUON_MV nếu khác 3300 mV.

/*
  PYWORLD.VN - Cảm biến nhiệt độ NTC 10 kΩ với ESP32: cầu phân áp 10 kΩ + NTC, đọc bằng ADC
  Điện trở cố định 10 kΩ nối 3V3 xuống D34, NTC nối D34 xuống GND; nhiệt độ tính theo phương trình Beta
  Báo hở mạch hoặc chập khi điện áp tại D34 nằm sát 3,3 V hoặc sát 0 V
*/

#include <math.h>

#define CHAN_NTC 34

const float DIEN_AP_NGUON_MV = 3300.0;   // Điện áp chân 3V3; đo bằng đồng hồ và sửa lại cho đúng mạch của bạn
const float DIEN_TRO_CO_DINH = 10000.0;  // Ôm, điện trở nối 3V3 xuống D34 (nên dùng loại sai số 1 %)
const float R25 = 10000.0;               // Điện trở của NTC ở 25 °C, ghi trên linh kiện (10 kΩ)
const float HE_SO_BETA = 3950.0;         // Hệ số B của NTC (K), ghi trong thông số: 3950, 3435...
const float T25_KELVIN = 298.15;         // 25 °C đổi ra kelvin

const int SO_MAU = 32;

// Lấy trung bình nhiều mẫu ADC (đã hiệu chỉnh ra mV) để giảm nhiễu
float docDienApMv() {
  uint32_t tong = 0;
  for (int i = 0; i < SO_MAU; i++) {
    tong += analogReadMilliVolts(CHAN_NTC);
    delayMicroseconds(400);
  }
  return (float)tong / SO_MAU;
}

void setup() {
  Serial.begin(115200);
  analogSetPinAttenuation(CHAN_NTC, ADC_11db);
  Serial.printf("\nNTC R25 = %.0f ohm, B = %.0f K, dien tro co dinh %.0f ohm\n", R25, HE_SO_BETA, DIEN_TRO_CO_DINH);
}

void loop() {
  float dienAp = docDienApMv();

  if (dienAp > DIEN_AP_NGUON_MV - 60) {
    Serial.printf("ADC %.0f mV: NTC HO MACH (dut day)\n", dienAp);
  } else if (dienAp < 40) {
    Serial.printf("ADC %.0f mV: NTC BI CHAP\n", dienAp);
  } else {
    // Cầu phân áp: U = Vcc * R_ntc / (R_co_dinh + R_ntc)  =>  R_ntc = R_co_dinh * U / (Vcc - U)
    float rNtc = DIEN_TRO_CO_DINH * dienAp / (DIEN_AP_NGUON_MV - dienAp);
    // Phương trình Beta: 1/T = 1/T25 + ln(R/R25) / B, với T tính bằng kelvin
    float tKelvin = 1.0f / (1.0f / T25_KELVIN + logf(rNtc / R25) / HE_SO_BETA);
    float tC = tKelvin - 273.15f;
    Serial.printf("ADC %.0f mV | R_NTC %.0f ohm | Nhiet do %.1f C\n", dienAp, rNtc, tC);
  }
  delay(1000);
}

Giải thích

  • analogReadMilliVolts() trả về điện áp đã hiệu chỉnh theo dữ liệu ghi trong chip, chính xác hơn tự đổi từ giá trị thô 0 đến 4095. Lấy trung bình 32 mẫu để giảm nhiễu.
  • Từ điện áp U tính điện trở NTC: R = 10 kΩ × U / (3300 − U).
  • Phương trình Beta đổi điện trở ra kelvin, trừ 273,15 ra °C.
  • Điện áp sát 3,3 V nghĩa là NTC hở mạch (điện trở vô cùng lớn); sát 0 V nghĩa là NTC bị chập.

Kết quả mong đợi

Hình minh họa Serial Monitor đọc NTC 10 kilôôm bằng ESP32: điện áp ADC, điện trở NTC và nhiệt độ mỗi giây, nhiệt độ tăng khi nắm NTC trong tay, giảm khi nhúng vào nước đá và thông báo hở mạch khi rút chân NTC
Kết quả mong đợi trên Serial Monitor ở tốc độ 115200 (hình minh họa; giá trị điện áp là ví dụ).

Quanh 25 °C, điện áp tại D34 đổi khoảng 37 mV mỗi °C, nên nhiễu ADC vài mV chỉ còn vài phần trăm độ sau khi lấy trung bình. Sai số tuyệt đối chủ yếu đến từ sai số của NTC, điện trở 10 kΩ và ADC; muốn chính xác hơn, so với một nhiệt kế tốt ở hai điểm (nước đá đang tan và nước ấm) rồi chỉnh R25 hoặc B, hoặc đọc cầu phân áp bằng module ADS1115 16 bit. Dòng qua NTC khoảng 0,17 mA, công suất chỉ khoảng 0,27 mW nên NTC gần như không tự nóng.

9. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
NTC báo nhiệt độ lệch đều vài độSai hệ số B hoặc R25; điện áp 3V3 khác 3300 mVKiểm tra thông số NTC, đo lại chân 3V3, hiệu chỉnh ở hai điểm
Nhiệt độ nhảy lung tungDây NTC dài, nhiễu từ Wi-Fi hay động cơThêm tụ 100 nF sát chân ADC, dùng dây xoắn đôi, tăng số mẫu trung bình
Luôn báo hở mạch hoặc đọc 0Dùng chân ADC2 trong khi bật Wi-Fi; nối sai chânDùng chân ADC1 (D32 đến D39); kiểm tra lại dây
Cặp nhiệt điện giảm khi nung nóngĐấu ngược cựcĐổi hai dây; với loại K theo IEC, dây xanh lá là dương
Cặp nhiệt điện sai khi nối dàiNối bằng dây đồng thường; cầu đấu bị nóng không đềuDùng dây bù đúng loại; đặt cảm biến bù sát cầu đấu
Pt100 đọc cao hơn thực tếNối 2 dây, điện trở dây cộng vàoChuyển sang nối 3 hoặc 4 dây, hoặc trừ điện trở dây đã đo
Nhiệt kế hồng ngoại đọc thấp trên bề mặt kim loạiHệ số phát xạ thấpDán băng keo đen hoặc chỉnh hệ số phát xạ trên máy

10. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cách đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650, Li-po: sơ đồ, đèn báo và lỗi thường gặp
Cách đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650, Li-po: sơ đồ, đèn báo và lỗi thường gặp

Hướng dẫn đấu jack Type-C tích hợp mạch sạc với pin 18650 hoặc Li-po một cell: dây đỏ, dây đen nối vào đâu, tải nối thế nào, khi nào cần mạch bảo vệ, cách đọc đèn đỏ xanh và bảng tra lỗi thường gặp.

Cảm biến khí ga: MQ, điện hóa, xúc tác, NDIR – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đọc MQ-2 bằng ESP32
Cảm biến khí ga: MQ, điện hóa, xúc tác, NDIR – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đọc MQ-2 bằng ESP32

Cảm biến khí ga hoạt động thế nào: bán dẫn SnO₂ họ MQ, điện hóa, xúc tác, hồng ngoại NDIR, cách chế tạo cảm biến bán dẫn và đọc module MQ-2 bằng ESP32 để tính Rs/R0, ước lượng ppm.

Mức logic 3,3 V và 5 V: khi nào cần chuyển mức và cách nối an toàn với ESP32
Mức logic 3,3 V và 5 V: khi nào cần chuyển mức và cách nối an toàn với ESP32

Giải thích mức logic 3,3 V và 5 V: ngưỡng mức thấp, mức cao của ESP32, Arduino và các họ IC; khi nào nối thẳng được, khi nào cần mạch chia áp hoặc mạch chuyển mức MOSFET. Kèm chương trình đo kiểm tra.

Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn
Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn

Vali chuyên dụng là vali vỏ cứng có xốp giữ chặt thiết bị. Bài giải thích cấu tạo, bốn nhóm vali thường gặp (nhựa PP, chống nước IP67, vali nhôm, hộp sẵn xốp) và cách chọn nhanh theo nhu cầu.

Modbus RTU (phần 1): khung tin, mã hàm, CRC và ESP32 làm thiết bị chủ
Modbus RTU (phần 1): khung tin, mã hàm, CRC và ESP32 làm thiết bị chủ

Giải thích Modbus RTU ở mức từng byte: khung tin, bốn vùng dữ liệu, mã hàm đọc ghi, khung báo lỗi. Kèm chương trình ESP32 làm thiết bị chủ đọc thanh ghi và ghi cuộn qua RS-485, không dùng thư viện.

Encoder tuyệt đối: cấu tạo, mã Gray, đơn vòng, đa vòng, cách chế tạo và đọc AS5600 bằng ESP32
Encoder tuyệt đối: cấu tạo, mã Gray, đơn vòng, đa vòng, cách chế tạo và đọc AS5600 bằng ESP32

Encoder tuyệt đối hoạt động thế nào: đĩa mã nhị phân và mã Gray, đơn vòng, đa vòng, giao tiếp SSI, encoder từ tính, cách chế tạo và đọc cảm biến góc AS5600 bằng ESP32.

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh
Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng, sai số theo khoảng đo, lúc nhận và sau chỉnh

Hiệu chuẩn transmitter áp suất 4–20 mA: sơ đồ vòng dòng điện, công thức dòng và sai số theo phần trăm khoảng đo, trình tự lúc nhận và sau chỉnh, ví dụ 0–16 bar, lưu ý về HART và điểm 0.

Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy
Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng