Cảm biến lưu lượng: tua bin, chênh áp, điện từ, siêu âm, Coriolis – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến lưu lượng hoạt động thế nào: tua bin, thể tích, chênh áp, điện từ, siêu âm, xoáy, Coriolis, nhiệt; cách chế tạo và đo lít mỗi phút, tổng lít bằng cảm biến tua bin với ESP32.

Cảm biến lưu lượng (lưu lượng kế) đo lượng chất lỏng hay chất khí chảy qua ống trong một đơn vị thời gian: đồng hồ nước gia đình, máy lọc nước, trạm xăng, hệ thống tưới, dây chuyền pha chế đồ uống, đường ống khí nén. Có rất nhiều nguyên lý đo, mỗi loại hợp với một lưu chất và một dải đo. Bài viết giải thích các đại lượng lưu lượng, tám nguyên lý chính (tua bin, thể tích, chênh áp, điện từ, siêu âm, xoáy, Coriolis, nhiệt), cách chế tạo từng loại, rồi hướng dẫn đọc cảm biến lưu lượng kiểu tua bin bằng ESP32 để đo lít mỗi phút và tổng số lít.

1. Lưu lượng thể tích và lưu lượng khối lượng

  • Lưu lượng thể tích Q (L/phút, m³/h) = vận tốc trung bình v × tiết diện ống A. Ống đường kính trong 20 mm, nước chảy 1 m/s: A ≈ 3,14 cm², Q ≈ 0,314 L/s ≈ 18,8 L/phút.
  • Lưu lượng khối lượng (kg/h) = lưu lượng thể tích × khối lượng riêng. Với chất khí, khối lượng riêng thay đổi mạnh theo áp suất và nhiệt độ, nên khi pha trộn, đốt, tính tiền khí người ta cần lưu lượng khối lượng.
  • Tổng lưu lượng (m³, lít) là tích phân lưu lượng theo thời gian: con số trên đồng hồ nước.
  • Dải đo (turndown): tỉ số giữa lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất đo được với sai số cho phép. Lưu lượng kế chênh áp chỉ khoảng 3:1 đến 4:1, lưu lượng kế điện từ có thể trên 100:1.

2. Tám nguyên lý đo lưu lượng

Tám thẻ minh họa nguyên lý đo lưu lượng: cánh tua bin quay trong ống, hai bánh răng oval đẩy thể tích, tấm lỗ với chênh áp, cuộn từ và điện cực của lưu lượng kế điện từ, hai đầu dò siêu âm đặt chéo, vật cản tạo xoáy, ống cong của Coriolis, hai cảm biến nhiệt độ của lưu lượng kế nhiệt
Tám nguyên lý đo lưu lượng (hình tự vẽ, sơ lược).
Nguyên lýĐo cái gìƯu điểmHạn chế
Tua bin, cánh quạtTốc độ quay của cánhRẻ, ra xung, dễ đọc bằng vi điều khiểnCó phần quay bị mòn, sợ cặn bẩn
Thể tích (bánh răng oval, đĩa lắc)Mỗi vòng đẩy qua một thể tích cố địnhRất chính xác với chất lỏng nhớt (dầu, xăng)Có phần quay, cản dòng
Chênh áp (tấm lỗ, Venturi, ống Pitot)Chênh áp suất trước và tại chỗ thắtĐơn giản, có tiêu chuẩn tính toán, đo được hơi nước nóngDải đo hẹp, gây tổn thất áp
Điện từĐiện áp cảm ứng trong chất lỏng dẫn điệnKhông cản dòng, không phần động, chịu được bùn, nước thảiChỉ đo chất lỏng dẫn điện; không đo dầu, khí
Siêu âmChênh lệch thời gian truyền âm xuôi và ngược dòngKhông cản dòng; loại kẹp ngoài không cần cắt ốngCần đoạn ống thẳng dài; bọt khí làm sai
Xoáy (vortex)Tần số các xoáy sinh sau vật cảnĐo được chất lỏng, khí, hơi nướcKhông đo được lưu lượng rất thấp
CoriolisĐộ xoắn của ống đang rung khi có dòng chảyĐo trực tiếp khối lượng và cả khối lượng riêng, sai số khoảng 0,1 %Đắt, nặng với ống lớn
NhiệtNhiệt lượng dòng khí mang điĐo trực tiếp khối lượng khí lưu lượng nhỏPhụ thuộc loại khí, cần hiệu chuẩn theo khí
Lưu lượng kế phao ống côn lắp trên đường ống nước: vỏ nhựa xanh, ống thủy tinh có vạch chia, phao kim loại hình nón bên trong
Lưu lượng kế phao (ống côn): nước đẩy phao lên tới vị trí mà khe hở quanh phao vừa đủ cho dòng chảy qua; đọc số tại mép phao. Ảnh: K. Krallis (SV1XV), CC BY-SA 3.0 gr, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

Lưu lượng kế phao (diện tích thay đổi) là dạng cơ khí đơn giản nhất: ống côn đặt đứng, phao bên trong. Dòng chảy càng lớn, phao càng bị đẩy cao tới chỗ ống rộng hơn. Không cần điện, nhìn là đọc được; loại có cảm biến từ bên ngoài ống còn cho tín hiệu điện.

3. Chênh áp: Venturi và tấm lỗ

Ống Venturi với điểm lấy áp P1 ở đoạn ống lớn và P2 ở chỗ thắt, công thức Q bằng C nhân A nhân căn bậc hai của 2 delta P chia rho; đồ thị lưu lượng theo chênh áp có dạng căn bậc hai, 25 phần trăm chênh áp ứng với 50 phần trăm lưu lượng
Lưu lượng kế chênh áp và quan hệ căn bậc hai giữa lưu lượng và chênh áp (hình tự vẽ).

Khi dòng chảy đi qua chỗ thắt, vận tốc tăng và áp suất giảm (định luật Bernoulli). Đo chênh áp ΔP giữa đoạn ống lớn và chỗ thắt bằng một cảm biến chênh áp, ta có Q = C · A · √(2 · ΔP / ρ), trong đó C là hệ số xả của thiết bị. Vì lưu lượng tỉ lệ với căn bậc hai của chênh áp, ở 10 % lưu lượng chỉ còn 1 % chênh áp: phần đầu thang rất kém chính xác. Tấm lỗ rẻ, dễ thay nhưng làm mất nhiều áp suất; ống Venturi tốn kém hơn nhưng tổn thất ít.

4. Điện từ và siêu âm

Minh họa nguyên lý lưu lượng kế điện từ ở mức hạt: các ion dương màu đỏ và âm màu xanh chuyển động theo dòng chảy trong từ trường B bị lực F đẩy lệch sang hai bên thành ống
Ion trong chất lỏng chuyển động qua từ trường bị lực đẩy lệch về hai phía, tạo điện áp giữa hai thành ống. Ảnh: Pedro.orsi, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
Bên trái: mặt cắt ống lưu lượng kế điện từ với hai cuộn từ trên dưới tạo từ trường, hai điện cực hai bên, dòng chảy vuông góc mặt giấy, công thức U bằng B nhân v nhân D; bên phải: hai đầu dò siêu âm A và B đặt chéo hai bên ống, sóng xuôi dòng đi nhanh hơn sóng ngược dòng
Nguyên lý lưu lượng kế điện từ và siêu âm chênh lệch thời gian (hình tự vẽ).
  • Điện từ: chất lỏng dẫn điện là một "dây dẫn" chuyển động trong từ trường của hai cuộn dây. Theo định luật cảm ứng Faraday, giữa hai điện cực xuất hiện điện áp U = B · v · D (D là đường kính ống). Chỉ cần độ dẫn điện tối thiểu cỡ vài µS/cm, nên đo được nước sạch, nước thải, bùn, hóa chất, nhưng không đo được dầu hay nước cất.
  • Siêu âm chênh lệch thời gian: hai đầu dò đặt chéo nhau, lần lượt phát và thu. Sóng đi xuôi dòng nhanh hơn sóng đi ngược dòng; hiệu thời gian (cỡ nano giây) tỉ lệ với vận tốc dòng. Loại kẹp ngoài gắn lên mặt ngoài ống bằng gel truyền âm, không cần cắt ống. Loại Doppler đo độ lệch tần số do hạt và bọt trong dòng.
  • Xoáy: dòng chảy qua một vật cản sinh ra dãy xoáy luân phiên hai bên (dãy xoáy Kármán) với tần số f = St · v / d, trong đó St gần như không đổi trên dải rộng. Một cảm biến áp điện sau vật cản đếm xoáy.
  • Coriolis: ống cong được cho rung ở tần số riêng; khi có dòng chảy, lực Coriolis làm hai nhánh ống rung lệch pha nhau. Độ lệch pha tỉ lệ lưu lượng khối lượng; tần số rung cho biết khối lượng riêng.

5. Cảm biến tua bin với cảm biến Hall

Mặt cắt cảm biến lưu lượng kiểu tua bin: rô to sáu cánh có nam châm quay trong khoang nước, cảm biến Hall đặt phía trên ngoài vùng nước, xung ra theo mỗi vòng quay; bảng thông số hệ số K 7,5 Hz cho mỗi lít trên phút, 450 xung mỗi lít, 4 lít trên phút cho 30 Hz
Cảm biến lưu lượng kiểu tua bin và hệ số K (hình tự vẽ).

Loại cảm biến lưu lượng nước rẻ, phổ biến cho máy lọc nước, máy pha cà phê, hệ thống tưới (đầu ren G1/2, G3/4) gồm một rô to nhựa có gắn nam châm quay trong khoang nước, và một cảm biến Hall đặt ngoài vách kín. Mỗi vòng quay cho một hoặc vài xung. Tần số xung tỉ lệ với lưu lượng theo hệ số K; loại G1/2 thường ghi f (Hz) = 7,5 × Q (L/phút), tức 450 xung mỗi lít. Đây là con số danh định, mỗi cảm biến lệch vài phần trăm và đặc tính không thẳng ở lưu lượng rất thấp, nên nên hiệu chuẩn lại.

6. Chế tạo các loại lưu lượng kế

Sáu thẻ mô tả chế tạo: tua bin với rô to nhựa có nam châm và cảm biến Hall ngoài vỏ, điện từ với ống lót PTFE và điện cực inox, siêu âm với cặp đầu dò áp điện đặt chéo, Coriolis với ống cong rung và cuộn đo pha, chênh áp với tấm lỗ và cảm biến chênh áp, hiệu chuẩn bằng bình chuẩn
Điểm chính trong chế tạo từng loại (hình tự vẽ).
  1. Tua bin: rô to nhựa POM (loại rẻ) hoặc inox (loại công nghiệp) quay trên trục gốm hay ổ đá để ít ma sát; nam châm nhỏ đúc liền trong rô to; cảm biến Hall đặt ngoài vách kín nên phần điện không chạm nước.
  2. Điện từ: ống thép không gỉ được lót lớp PTFE hoặc cao su cách điện; hai cuộn từ ôm ngoài ống; hai điện cực inox (hoặc titan, tantali với hóa chất) xuyên qua lớp lót. Mạch kích từ xung vuông để loại điện áp phân cực điện cực.
  3. Siêu âm: cặp đầu dò áp điện đặt chéo trong thân ống hoặc kẹp ngoài; mạch đo thời gian phân giải tới phần trăm nano giây.
  4. Coriolis: ống mỏng uốn cong, cuộn kích rung ở giữa, hai cuộn đo pha ở hai đầu; ống phải có độ đàn hồi ổn định suốt đời sử dụng.
  5. Chênh áp: tấm lỗ, ống Venturi gia công đúng kích thước theo tiêu chuẩn để tính được hệ số xả; cảm biến chênh áp có mạch khai căn.
  6. Hiệu chuẩn: cho chảy qua thiết bị vào bình chuẩn (hoặc lên cân) trong thời gian đo chính xác, lập hệ số K ở nhiều mức lưu lượng.

7. Thực hành: đo lưu lượng nước bằng cảm biến tua bin và ESP32

Linh kiện

  • ESP32 DevKit V1 30 chân.
  • Một cảm biến lưu lượng nước kiểu tua bin 3 dây (đỏ 5 V, đen GND, vàng tín hiệu), ví dụ loại ren G1/2.
  • Một đi-ốt Schottky (ví dụ 1N5819 hoặc BAT85); dây cắm; băng tan và đầu nối ống.

Sơ đồ nối

Sơ đồ nối cảm biến lưu lượng với ESP32: dây đỏ vào VIN 5 V, dây đen vào GND, dây vàng qua đi-ốt Schottky có vạch ở phía cảm biến tới GPIO27
Sơ đồ nối cảm biến lưu lượng 5 V với ESP32 qua đi-ốt Schottky (hình tự vẽ).
Dây cảm biếnNối tới
ĐỏVIN (5 V khi cắm USB)
ĐenGND
VàngCatot đi-ốt Schottky (đầu có vạch); anot đi-ốt nối GPIO27

Tùy loại, ngõ ra của cảm biến có thể là cực thu hở hoặc có sẵn điện trở kéo lên tới 5 V. Đi-ốt Schottky xử lý được cả hai: khi cảm biến kéo dây vàng xuống, GPIO27 xuống khoảng 0,3 V; khi dây vàng lên 5 V, đi-ốt bị phân cực ngược và GPIO27 chỉ được điện trở kéo lên bên trong ESP32 nâng tới 3,3 V.

Chương trình

/*
  PYWORLD.VN - Cảm biến lưu lượng kiểu tua bin (cánh quạt + cảm biến Hall) với ESP32: lưu lượng (L/phút) và tổng lít
  Cảm biến nguồn 5 V (dây đỏ VIN, dây đen GND); dây tín hiệu vàng qua đi-ốt Schottky về GPIO27, bật điện trở kéo lên bên trong
  Hệ số K: tần số (Hz) = 7,5 × lưu lượng (L/phút), tức 450 xung mỗi lít; hiệu chỉnh lại bằng cách hứng nước vào bình đong
*/

#define CHAN_XUNG 27

const float HE_SO_K = 7.5;                       // Hz cho mỗi L/phút (theo thông số cảm biến, cần hiệu chỉnh)
const float XUNG_MOI_LIT = HE_SO_K * 60.0;       // 7,5 × 60 = 450 xung/lít
const uint32_t CHU_KY_MS = 1000;

volatile uint32_t demXung = 0;
portMUX_TYPE khoaNgat = portMUX_INITIALIZER_UNLOCKED;
uint32_t tongXung = 0;

void IRAM_ATTR ngatXung() {
  demXung = demXung + 1;
}

void setup() {
  Serial.begin(115200);
  pinMode(CHAN_XUNG, INPUT_PULLUP);
  attachInterrupt(digitalPinToInterrupt(CHAN_XUNG), ngatXung, FALLING);
  Serial.printf("\nCam bien luu luong tua bin: K = %.1f Hz/(L/phut), %.0f xung/lit\n", HE_SO_K, XUNG_MOI_LIT);
}

void loop() {
  static uint32_t mocTruoc = millis();
  uint32_t bayGio = millis();
  if (bayGio - mocTruoc < CHU_KY_MS) {
    return;
  }
  portENTER_CRITICAL(&khoaNgat);
  uint32_t soXung = demXung;
  demXung = 0;
  portEXIT_CRITICAL(&khoaNgat);
  float giay = (bayGio - mocTruoc) / 1000.0f;
  mocTruoc = bayGio;

  tongXung += soXung;
  float tanSo = soXung / giay;
  float luuLuong = tanSo / HE_SO_K;                // L/phút
  float tongLit = tongXung / XUNG_MOI_LIT;
  Serial.printf("Tan so %.1f Hz | Luu luong %.2f L/phut | Tong %.3f L (%lu xung)\n", tanSo, luuLuong, tongLit, (unsigned long)tongXung);
}

Giải thích và hiệu chuẩn

  • Ngắt sườn xuống đếm xung; mỗi giây chương trình lấy số xung, tính tần số, lưu lượng = tần số / 7,5 và cộng dồn tổng.
  • Tổng lít = tổng xung / 450.
  • Hiệu chuẩn: cho nước chảy qua cảm biến vào một bình đong khoảng 2 L với lưu lượng vừa phải, ghi tổng xung. Hệ số mới = số xung / (số lít × 60). Ví dụ 2 L được 930 xung: K = 930 / 120 = 7,75. Sửa HE_SO_K rồi nạp lại.

Kết quả mong đợi

Hình minh họa Serial Monitor đo lưu lượng bằng cảm biến tua bin và ESP32: tần số xung, lưu lượng lít trên phút và tổng lít; mở vòi nhỏ khoảng 4 lít trên phút, mở vòi lớn khoảng 8 lít trên phút, đóng vòi thì tổng giữ nguyên
Kết quả mong đợi trên Serial Monitor (hình minh họa; số xung là ví dụ).

8. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Không có xung dù nước chảyĐi-ốt lắp ngược; lắp cảm biến ngược chiều mũi tênVạch đi-ốt hướng về phía cảm biến; xoay cảm biến đúng chiều dòng
Lưu lượng nhỏ không đo đượcDưới ngưỡng khởi động của rô toDùng cảm biến cỡ nhỏ hơn hoặc loại điện từ, siêu âm
Tổng lít lệch so với bình đongHệ số K danh định khác thực tếHiệu chuẩn lại bằng bình đong ở lưu lượng làm việc
Xung nhảy khi bơm chạyBọt khí, nhiễu từ động cơ bơmXả khí trong ống, đi dây tín hiệu xa dây động lực
Rô to kẹt sau một thời gianCặn, cát trong nướcLắp lưới lọc trước cảm biến

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương
Cảm biến độ ẩm: điện dung, điện trở, ẩm kế khô ướt – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và điểm sương

Cảm biến độ ẩm hoạt động thế nào: độ ẩm tương đối, tuyệt đối, điểm sương; cảm biến điện dung polyme, điện trở, ẩm kế tóc, khô ướt, gương lạnh; chế tạo và đọc SHT31 bằng ESP32.

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.

Thực hành hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MEMS bằng trọng trường: sáu vị trí, độ lệch, độ nhạy chéo
Thực hành hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MEMS bằng trọng trường: sáu vị trí, độ lệch, độ nhạy chéo

Hiệu chuẩn tĩnh gia tốc kế MPU-6050 bằng trọng trường với ESP32: sáu vị trí ±1 g, tính độ lệch không, độ nhạy, độ nhạy chéo dạng ma trận, lưu hệ số và kiểm tra độ lớn gia tốc ở tư thế bất kỳ.

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm khác nhau thế nào: khi nào bắt buộc, khi nào cần và lưu ý

Phân biệt kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo Luật Đo lường: phương tiện đo nhóm 2 phải kiểm định, khi nào cần hiệu chuẩn, hiệu chuẩn khác hiệu chỉnh, lưu ý khi đặt dịch vụ.

Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0
Thực hành hiệu chuẩn cảm biến áp suất với áp kế chuẩn, ADS1115, ESP32: khớp đa thức, chỉnh điểm 0

Hiệu chuẩn cảm biến áp suất 0,5–4,5 V bằng áp kế chuẩn: ADS1115 đo tỉ lệ qua cầu chia, ESP32 ghi điểm tăng giảm áp, khớp đa thức, chỉnh điểm 0 tại chỗ và ước lượng độ không đảm bảo.

Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy
Chọn cỡ vali theo thiết bị: đo kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy

Hướng dẫn đo thiết bị, tính phần xốp và xếp nhiều món để chọn đúng cỡ vali; kèm bảng tra kích thước lọt lòng, độ sâu nắp và đáy của các dòng vali PYWORLD và ba ví dụ chọn cỡ.

Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số
Chuẩn rung: hiệu chuẩn gia tốc kế bằng giao thoa laser và so sánh theo ISO 16063, đáp ứng tần số

Hiệu chuẩn gia tốc kế theo ISO 16063: dịch chuyển, vận tốc, gia tốc theo tần số, phương pháp giao thoa laser và so sánh lưng tựa lưng, đọc đáp ứng tần số và chuỗi liên kết chuẩn rung.

Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc
Cấp nguồn ESP32 bằng pin 18650 sạc qua jack Type-C tích hợp mạch sạc

Sơ đồ nguồn cho ESP32 chạy pin 18650, sạc qua jack Type-C trên vỏ hộp: vì sao cần mạch đổi áp, chọn tăng áp 5 V hay ổn áp 3,3 V, ước tính thời gian chạy pin, đo mức pin và các lỗi nguồn thường gặp.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng