Chấm điểm dự án STEM: bảng tiêu chí 4 mức có trọng số, đánh giá chéo, gắn với Thông tư 22/2021

Hướng dẫn giáo viên chấm dự án STEM: ba nguyên tắc, bảng tiêu chí 4 mức cho 8 tiêu chí có trọng số, ví dụ tính điểm, phiếu đánh giá chéo, đưa điểm dự án vào đánh giá theo Thông tư 22.

Chấm dự án STEM khó hơn chấm bài kiểm tra: mỗi nhóm làm một sản phẩm khác nhau, có nhóm sản phẩm đẹp nhưng không đo gì, có nhóm sản phẩm chưa chạy hết nhưng ghi chép, thử nghiệm rất bài bản. Không có tiêu chí rõ ràng thì điểm dễ chênh theo cảm tính, học sinh không biết vì sao mình được điểm đó. Bài này dành cho giáo viên THCS, THPT: ba nguyên tắc chấm, một bảng tiêu chí 4 mức cho 8 tiêu chí có trọng số, ví dụ tính điểm một nhóm, phiếu đánh giá chéo và cách đưa điểm dự án vào đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2021.

1. Ba nguyên tắc

Ba nguyên tắc: công bố tiêu chí trước khi giao dự án; chấm cả quá trình gồm sổ tay kỹ thuật, các lần thử nghiệm; nhiều người đánh giá gồm giáo viên, các nhóm đánh giá chéo, học sinh tự đánh giá
Tiêu chí rõ từ đầu, chấm cả quá trình, nhiều người cùng đánh giá.
  • Công bố tiêu chí trước: Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH đưa "xây dựng tiêu chí của sản phẩm/giải pháp" thành một bước khi thiết kế bài học STEM. Soạn luôn bảng tiêu chí chấm điểm ở bước này và phát cho học sinh khi giao dự án.
  • Chấm cả quá trình: sổ tay kỹ thuật, các lần thử nghiệm, cách xử lý khi sản phẩm hỏng chiếm khoảng một nửa số điểm. Học sinh thấy thử nghiệm thất bại rồi sửa cũng được ghi nhận, sẽ dám thử hơn.
  • Nhiều người đánh giá: giáo viên chấm chính, các nhóm đánh giá chéo trong buổi trưng bày, mỗi học sinh tự đánh giá đóng góp của mình.

2. Bảng tiêu chí 4 mức

Tám tiêu chí bám theo năm hoạt động của bài học STEM (xác định vấn đề; nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp; lựa chọn giải pháp; chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá; chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh), thêm sổ tay và làm việc nhóm. Mỗi tiêu chí có bốn mức, mô tả bằng việc quan sát được thay vì "tốt", "khá" chung chung.

Bảng tiêu chí phần 1: xác định vấn đề 10 phần trăm, kiến thức và giải pháp 15 phần trăm, thiết kế và lựa chọn 10 phần trăm, sản phẩm mẫu 20 phần trăm; mỗi tiêu chí có mô tả cho bốn mức chưa đạt, đạt, khá, tốt
Bảng tiêu chí (1/2).
Bảng tiêu chí phần 2: thử nghiệm và số liệu 20 phần trăm, sổ tay và quá trình 10 phần trăm, trình bày và trả lời 10 phần trăm, làm việc nhóm 5 phần trăm; mô tả bốn mức cho mỗi tiêu chí
Bảng tiêu chí (2/2); tổng trọng số 100 %.
  • Trọng số là gợi ý; dự án thiên về chế tạo có thể tăng "sản phẩm mẫu", dự án thiên về nghiên cứu tăng "thử nghiệm, số liệu".
  • Mô tả mức nên viết cụ thể theo dự án. Ví dụ với bài cốc giữ nhiệt: mức 4 của "sản phẩm mẫu" là "sau 30 phút nước còn trên 50 °C, cầm chắc tay, không rò nước".
  • Với học sinh THCS, có thể gộp còn 5–6 tiêu chí cho dễ theo dõi.

3. Tính điểm

Bảng ví dụ một nhóm: mức từng tiêu chí và điểm tiêu chí tính bằng trọng số nhân mức chia 4 nhân 10, tổng 8,00 điểm; gộp với đánh giá chéo 7,8 và tự đánh giá 8,5 theo tỉ lệ 70, 20, 10 phần trăm được 8,01
Ví dụ tính điểm một nhóm (mức, điểm đánh giá chéo, tự đánh giá là ví dụ).
  • Điểm mỗi tiêu chí = trọng số × mức / 4 × 10. Mức 4 ở tiêu chí 20 % được 2,00 điểm; mức 2 ở tiêu chí 10 % được 0,50 điểm. Cộng tám tiêu chí ra điểm thang 10 của giáo viên.
  • Gộp điểm (tỉ lệ gợi ý): giáo viên 70 %, đánh giá chéo 20 % (trung bình các nhóm khác chấm), tự đánh giá 10 %.
  • Muốn phân biệt đóng góp từng cá nhân, cộng hoặc trừ tối đa 0,5–1 điểm dựa trên sổ tay và phần tự đánh giá, nói rõ cách làm này với học sinh từ đầu.
  • Một bảng tính có sẵn công thức giúp chấm nhanh: mỗi dòng một nhóm, mỗi cột một tiêu chí, cột cuối là tổng.

4. Đánh giá chéo

Phiếu đánh giá chéo: tên nhóm chấm và nhóm được chấm; ba mục chấm nhanh từ 1 tới 4 cho sản phẩm, số liệu, trình bày; hai điều nhóm bạn làm tốt; một câu hỏi muốn hỏi; một gợi ý để cải tiến
Phiếu đánh giá chéo dùng trong buổi trưng bày.

Trong buổi trưng bày, mỗi nhóm nhận phiếu cho 2–3 nhóm khác. Phần chấm nhanh chỉ ba mục; phần quan trọng hơn là hai điều làm tốt, một câu hỏi, một gợi ý. Học sinh vừa học cách nhận xét có căn cứ, vừa nhận được góp ý từ bạn bè để cải tiến sản phẩm. Giáo viên đọc phiếu trước khi trả để bỏ những nhận xét không phù hợp.

5. Điểm dự án trong đánh giá học sinh

Hai khối: đánh giá thường xuyên trong quá trình làm dự án qua sổ tay, báo cáo tiến độ, thực hành, sản phẩm từng phần; đánh giá định kỳ giữa kỳ, cuối kỳ có thể qua bài kiểm tra, bài thực hành, dự án học tập; ghi chú Thông tư 22/2021 thay cho Thông tư 58/2011
Quá trình cho đánh giá thường xuyên; sản phẩm và báo cáo cuối có thể dùng cho đánh giá định kỳ.
  • Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định đánh giá học sinh THCS, THPT, thay cho Thông tư 58/2011 (văn bản mà Công văn 3089 dẫn khi nói về đánh giá kết quả học tập).
  • Theo Thông tư 22, đánh giá định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ) được thực hiện qua bài kiểm tra, bài thực hành hoặc dự án học tập; đánh giá thường xuyên dùng nhiều hình thức như hỏi đáp, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
  • Vì vậy sổ tay, các buổi báo cáo tiến độ hợp với đánh giá thường xuyên; sản phẩm cuối kèm báo cáo có thể là một dự án học tập cho đánh giá định kỳ. Cột điểm cụ thể do tổ chuyên môn, nhà trường thống nhất trong kế hoạch giáo dục và đối chiếu hướng dẫn hiện hành.

6. Những điều hay gặp khi chấm

Tình huốngCách xử lý gợi ý
Sản phẩm đẹp do phụ huynh làm hộSổ tay và phần trả lời câu hỏi cho thấy ai làm; hỏi học sinh giải thích một chi tiết cụ thể
Sản phẩm hỏng đúng buổi trình bàyChấm theo ảnh, video thử nghiệm trước đó và số liệu trong sổ tay; hỏi nhóm nguyên nhân và cách sửa
Một học sinh làm gần hếtTiêu chí làm việc nhóm và phần tự đánh giá; lần sau luân phiên vai trò bắt buộc
Các nhóm chấm chéo cho nhau điểm cao hếtGiảm tỉ lệ đánh giá chéo, yêu cầu nhận xét có dẫn chứng; giáo viên xem phiếu trước khi tính

7. Xem thêm


Tin tức liên quan

ESP32 và ESP8266 khác nhau thế nào: khi nào chọn Wemos D1 R2, mạch ESP8266 có OLED hay ESP32
ESP32 và ESP8266 khác nhau thế nào: khi nào chọn Wemos D1 R2, mạch ESP8266 có OLED hay ESP32

So sánh ESP32 và ESP8266: tốc độ, RAM, Bluetooth, số chân, ADC, cách lập trình bằng Arduino IDE và khi nào nên chọn Wemos D1 R2, mạch ESP8266 có OLED hay mạch ESP32.

Mạch hạ áp, tăng áp DC-DC: buck, boost là gì và chọn LM2596, MP1584, XL6009 theo điện áp, dòng tải
Mạch hạ áp, tăng áp DC-DC: buck, boost là gì và chọn LM2596, MP1584, XL6009 theo điện áp, dòng tải

Ổn áp tuyến tính, mạch hạ áp buck, tăng áp boost khác nhau thế nào, chọn mạch theo điện áp và dòng tải, so sánh LM2596, MP1584, XL6009 và bảng chọn cho 12 V xuống 5 V, pin 18650 lên 12 V.

Mạch tăng áp XL6009: từ 3,7 V hoặc 5 V lên 12 V, dòng ra được bao nhiêu, chỉnh áp và lỗi hay gặp
Mạch tăng áp XL6009: từ 3,7 V hoặc 5 V lên 12 V, dòng ra được bao nhiêu, chỉnh áp và lỗi hay gặp

Mạch tăng áp XL6009 hoạt động thế nào, thông số IC và module, cách ước tính dòng ra thực tế khi nâng pin 18650, nguồn USB 5 V, ắc quy 12 V lên 12 V, 24 V, chỉnh áp và lỗi hay gặp.

Học lập trình từ nhỏ giúp trẻ phát triển tư duy thế nào? Đọc đúng bằng chứng từ các nghiên cứu
Học lập trình từ nhỏ giúp trẻ phát triển tư duy thế nào? Đọc đúng bằng chứng từ các nghiên cứu

Tóm tắt bằng chứng về việc học lập trình từ nhỏ giúp trẻ phát triển tư duy: tổng hợp 105 nghiên cứu, thí nghiệm với trẻ mẫu giáo và lớp 1, cách đọc con số và giới hạn.

SPI là gì: MOSI, MISO, SCK, CS, bốn chế độ và cách dùng trên ESP32
SPI là gì: MOSI, MISO, SCK, CS, bốn chế độ và cách dùng trên ESP32

Giải thích giao tiếp SPI: bốn dây MOSI, MISO, SCK, CS, truyền hai chiều cùng lúc và bốn chế độ clock. Kèm hai chương trình ESP32: tự gửi tự nhận để kiểm tra bus và gửi lệnh thô cho thẻ nhớ.

Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế
Áp kế píttông: nguyên lý, tính áp suất chuẩn, các hiệu chính và cách dùng để hiệu chuẩn áp kế

Áp kế píttông tạo áp suất chuẩn từ khối lượng và diện tích: công thức đầy đủ, ví dụ tính, độ lớn các hiệu chính trọng trường, chênh độ cao, nhiệt độ, cân chéo và trình tự hiệu chuẩn áp kế.

C cho vi điều khiển: kiểu số cố định, phép toán bit, con trỏ thanh ghi, volatile, struct packed
C cho vi điều khiển: kiểu số cố định, phép toán bit, con trỏ thanh ghi, volatile, struct packed

Những phần C dùng nhiều nhất khi lập trình vi điều khiển: uint8_t và tràn số, phép toán bit với mặt nạ, con trỏ tới thanh ghi, volatile với ngắt, struct packed, thứ tự byte, const, static; ví dụ ESP32.

Cảm biến tiệm cận điện dung: cấu tạo, nguyên lý, cách chế tạo và tự làm cảm biến mức nước với ESP32
Cảm biến tiệm cận điện dung: cấu tạo, nguyên lý, cách chế tạo và tự làm cảm biến mức nước với ESP32

Cảm biến tiệm cận điện dung hoạt động thế nào: điện cực, điện cực bù, điện trường viền, hằng số điện môi, báo mức xuyên thành bồn, cách chế tạo và tự làm cảm biến mức nước bằng chân cảm ứng ESP32.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng