Chuẩn chiều dài: căn mẫu song phẳng ISO 3650, giao thoa laser và nhiệt độ tham chiếu 20 °C

Mét được hiện thực ra sao, căn mẫu song phẳng và các cấp K, 0, 1, 2 theo ISO 3650, hiệu chuẩn căn mẫu bằng giao thoa và so sánh, giao thoa laser cho máy CNC và vì sao đo ở 20 °C.

Mọi phép đo chuyển vị, kích thước, độ dày trong nhà máy, từ thước cặp, panme, đồng hồ so cho tới cảm biến LVDT hay máy đo tọa độ, cuối cùng đều quy về một chuẩn: mét. Trong xưởng và phòng thí nghiệm, mét được mang tới dưới dạng căn mẫu song phẳng và giao thoa kế laser. Bài này giải thích chuẩn chiều dài được hiện thực ra sao, các cấp chính xác căn mẫu theo ISO 3650, cách hiệu chuẩn căn mẫu bằng giao thoa và bằng so sánh, cách dùng giao thoa laser cho máy CNC, và vì sao mọi phép đo kích thước đều xoay quanh con số 20 °C.

1. Mét được định nghĩa và hiện thực thế nào

  • Từ năm 1983, mét được định nghĩa qua tốc độ ánh sáng trong chân không, c = 299 792 458 m/s chính xác. Một mét là quãng đường ánh sáng đi trong 1/299 792 458 giây. Lần định nghĩa lại SI năm 2019 giữ nguyên cách này.
  • Trong thực tế, mét được hiện thực bằng laser ổn định tần số, ví dụ laser He-Ne 633 nm ổn định bằng iốt, có tần số (và do đó bước sóng) biết chính xác tới khoảng 10⁻¹¹. Ủy ban Đo lường Quốc tế công bố danh sách các bức xạ chuẩn được thừa nhận.
  • Từ bước sóng laser, các viện đo lường đo căn mẫu bằng giao thoa, rồi căn mẫu chuẩn hiệu chuẩn căn mẫu bậc dưới, máy so sánh, đồng hồ so, panme… Ở Việt Nam, chuẩn quốc gia về độ dài do Viện Đo lường Việt Nam giữ.

2. Căn mẫu song phẳng

Bộ căn mẫu song phẳng hệ mét xếp trong hộp gỗ: hàng trên là các căn mỏng cỡ milimét, các hàng dưới là căn dài dần tới vài chục và một trăm milimét
Bộ căn mẫu song phẳng hệ mét. Ảnh: National Institute of Standards and Technology, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons, đã cắt và thu nhỏ.

Căn mẫu là khối thép, gốm hoặc cacbua có hai mặt đo phẳng, song song, cách nhau đúng một chiều dài danh nghĩa. Mặt đo được mài rà tới mức hai căn áp vào nhau bằng động tác trượt sẽ dính chặt (dán áp), nhờ vậy ghép được nhiều căn thành một chiều dài bất kỳ. Một bộ 87 hoặc 103 miếng ghép được mọi kích thước từ khoảng 1 mm tới hơn 100 mm với bước 0,001 mm.

Căn mẫu dùng để hiệu chuẩn panme, thước cặp, đồng hồ so, đầu đo của máy so sánh, kiểm tra calip, đặt điểm 0 cho dụng cụ đo so sánh và làm chuẩn khi gia công chính xác.

3. Cấp chính xác theo ISO 3650

Bảng cấp chính xác căn mẫu theo ISO 3650 cho năm dải chiều dài từ 0,5 đến 100 mm: cấp K, 0, 1, 2 với giới hạn sai lệch chiều dài và độ biến thiên chiều dài; ví dụ dải 10 đến 25 mm cấp 0 là cộng trừ 0,14 trên 0,10 micromét, cấp 2 là cộng trừ 0,60 trên 0,30 micromét
Giới hạn sai lệch chiều dài và độ biến thiên theo cấp (hình tự vẽ theo bảng của ISO 3650).

ISO 3650 áp dụng cho căn mẫu dài từ 0,5 mm tới 1000 mm, chia bốn cấp K, 0, 1, 2 theo hai chỉ tiêu:

  • te: giới hạn sai lệch của chiều dài tại tâm mặt đo so với chiều dài danh nghĩa.
  • tv: giới hạn độ biến thiên chiều dài, tức chênh lệch giữa chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất trên mặt đo, phản ánh độ phẳng và độ song song.

Cách chọn cấp:

  • Cấp K: độ song song tốt nhất nhưng chiều dài được phép lệch như cấp 1, vì căn cấp K luôn được dùng kèm giá trị hiệu chuẩn từng miếng. Dùng làm chuẩn để hiệu chuẩn căn mẫu khác bằng so sánh.
  • Cấp 0: dùng theo danh nghĩa trong phòng thí nghiệm, hiệu chuẩn dụng cụ đo chính xác.
  • Cấp 1: phòng kiểm tra, hiệu chuẩn panme, đồng hồ so trong xưởng.
  • Cấp 2: dùng tại xưởng để chỉnh máy, kiểm tra thô.

4. Hiệu chuẩn căn mẫu bằng giao thoa

Ảnh đen trắng trường nhìn tròn của giao thoa kế với các vân sáng tối thẳng đứng; ở giữa là mặt căn mẫu hình chữ nhật, vân trên căn mẫu lệch so với vân trên tấm phẳng xung quanh
Vân giao thoa khi đo tuyệt đối một căn mẫu: vân trên mặt căn mẫu lệch so với vân trên tấm phẳng. Ảnh: National Institute of Standards and Technology, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
Sơ đồ nhìn từ trên xuống: tấm phẳng có các vân sáng tối cách đều khoảng b, căn mẫu dán ở giữa có vân lệch một đoạn a; phần lẻ vân f bằng a chia b; chiều dài L bằng N cộng f nhân nửa bước sóng
Đo căn mẫu bằng giao thoa: đếm phần lẻ vân (hình tự vẽ, sơ đồ đơn giản hóa).

Căn mẫu được dán áp lên một tấm phẳng quang học, đặt trong giao thoa kế. Ánh sáng phản xạ từ mặt trên căn mẫu và từ tấm phẳng giao thoa với chùm tham chiếu, tạo các vân. Mỗi vân ứng với nửa bước sóng chênh lệch độ cao; độ lệch giữa vân trên căn mẫu và trên tấm phẳng cho phần lẻ f. Chiều dài là L = (N + f)·λ/2, với N được xác định bằng cách đo ở vài bước sóng khác nhau và đối chiếu với chiều dài danh nghĩa (phương pháp trùng phần lẻ).

Kết quả phải hiệu chính chiết suất không khí (tính từ nhiệt độ, áp suất, độ ẩm), đưa về 20 °C theo nhiệt độ căn mẫu, và hiệu chính lớp dán cùng pha phản xạ. Đây là phép đo tuyệt đối, cho độ không đảm bảo cỡ vài chục nanomét với căn ngắn, và là đỉnh của chuỗi liên kết chuẩn chiều dài.

Hiệu chuẩn bằng so sánh phổ biến hơn ở các phòng thí nghiệm: máy so sánh có hai đầu đo đối nhau đo chênh lệch giữa căn cần hiệu chuẩn và căn chuẩn cấp K cùng danh nghĩa. Vì chỉ đo chênh lệch nhỏ, máy có độ phân giải cỡ 0,01 µm và kết quả ít phụ thuộc nhiệt độ hơn, miễn là hai căn cùng vật liệu và cân bằng nhiệt. Đo ở tâm và bốn góc để có cả độ biến thiên tv.

5. Giao thoa kế laser cho máy CNC, máy đo tọa độ

Giao thoa kế laser đo chuyển vị bằng cách đếm vân khi gương phản xạ di chuyển: mỗi vân ứng với λ/2 (khoảng 0,316 µm với laser He-Ne). Thiết bị này dùng để kiểm tra độ chính xác định vị của máy công cụ (ISO 230-2), hiệu chuẩn máy đo tọa độ, bàn trượt, thước quang.

  • Chiết suất không khí làm bước sóng thay đổi: khoảng −0,93·10⁻⁶ mỗi °C, +0,27·10⁻⁶ mỗi hPa áp suất, rất ít theo độ ẩm. Thiết bị có trạm môi trường đo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm để bù tự động (công thức Edlén hoặc tương đương). Quên bù 2 °C trên hành trình 1 m sai gần 2 µm.
  • Nhiệt độ vật liệu: máy thép ở 25 °C dài hơn ở 20 °C; muốn báo kết quả quy về 20 °C phải đo nhiệt độ thân máy và bù theo hệ số giãn nở.
  • Sai số cosin và sai số Abbe khi chùm laser không song song với trục chuyển động hoặc lệch khỏi đường đo: xem bài về các sai số hình học trong loạt.

6. Vì sao là 20 °C

Biểu đồ thanh sai số do nhiệt khi đo chi tiết 100 mm: thép đo bằng căn mẫu thép ở 21 độ C 0,10 micromét; ở 25 độ C 0,50 micromét; nhôm đo bằng căn mẫu thép ở 21 độ C 1,15 micromét; chi tiết thép nóng hơn chuẩn 2 độ C 2,30 micromét; cầm căn mẫu trong tay ấm thêm 3 độ C 3,45 micromét; nhôm ở 25 độ C 5,75 micromét; so với dung sai căn mẫu cấp 0 cộng trừ 0,30 micromét
Sai số do nhiệt khi đo một chi tiết 100 mm (hình tự vẽ).

Vật liệu giãn nở theo nhiệt độ: thép khoảng 11,5·10⁻⁶ mỗi °C, nhôm khoảng 23·10⁻⁶. Một thanh thép 100 mm dài thêm 1,15 µm khi nóng lên 1 °C, gấp gần bốn lần dung sai của căn mẫu cấp 0 cùng cỡ. Vì vậy ISO 1 quy định nhiệt độ tham chiếu chuẩn 20 °C: mọi kích thước ghi trên bản vẽ và trên giấy hiệu chuẩn là kích thước ở 20 °C.

  • Nếu chi tiết và chuẩn cùng vật liệu và cùng nhiệt độ, chúng giãn như nhau và sai số gần như triệt tiêu, chỉ còn phần do hệ số giãn nở không chắc chắn. Đây là lý do đo so sánh bền vững hơn đo tuyệt đối.
  • Nếu khác vật liệu (chi tiết nhôm, chuẩn thép), sai số tỉ lệ với độ chênh nhiệt độ so với 20 °C: phải đo ở gần 20 °C hoặc tính hiệu chính.
  • Nguy hiểm nhất là chênh nhiệt độ giữa chi tiết và chuẩn: chi tiết vừa gia công còn nóng, căn mẫu bị cầm trong tay. Chênh 2–3 °C đã gây sai vài micromét.

Thực hành tốt: để chi tiết và căn mẫu cùng nằm trên tấm phẳng đủ lâu (căn lớn cần hàng giờ), dùng găng tay hoặc kẹp cách nhiệt, cầm căn mẫu càng ít càng tốt, ghi lại nhiệt độ khi đo.

7. Sử dụng và bảo quản căn mẫu

  • Lau sạch dầu chống gỉ bằng dung môi trước khi dán áp; bụi giữa hai mặt làm sai và làm xước.
  • Dán áp bằng cách trượt hai mặt vào nhau, tách cũng bằng cách trượt, không bẻ.
  • Không để căn ghép dính nhau qua đêm: có thể dính chặt, khó tách, gây xước mặt đo.
  • Sau khi dùng, lau sạch, phủ dầu chống gỉ, cất vào đúng ô trong hộp.
  • Kiểm tra mặt đo định kỳ bằng tấm phẳng quang học; căn bị xước, rỉ hoặc không còn dán áp được thì loại.
  • Chu kỳ hiệu chuẩn tùy cấp và tần suất dùng, thường một tới ba năm; căn dùng nhiều (cấp 1, 2 ở xưởng) mòn nhanh hơn.

8. Những lỗi hay gặp

LỗiHậu quảCách đúng
Dùng căn cấp K theo giá trị danh nghĩaSai tới mức te của cấp 1Dùng giá trị hiệu chuẩn từng miếng
Đo ngay sau khi cầm căn mẫu lâu trong taySai vài micromét do nóngChờ cân bằng nhiệt, dùng găng hoặc kẹp
Đo chi tiết nhôm bằng căn thép ở 28 °C không hiệu chínhSai cỡ 9 µm trên 100 mmĐo gần 20 °C hoặc hiệu chính theo hệ số giãn nở
Ghép quá nhiều căn để ra một kích thướcCộng dồn sai số và lớp dánChọn tổ hợp ít miếng nhất
Giao thoa kế laser không bù môi trườngSai khoảng 1 µm mỗi mét cho mỗi °CDùng trạm môi trường, kiểm tra cảm biến nhiệt độ

9. Xem thêm


Tin tức liên quan

Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi
Modbus TCP/IP (phần 1): phần đầu MBAP và ESP32 làm máy chủ qua Wi-Fi

Giải thích Modbus TCP/IP: phần đầu MBAP, cổng 502, điểm khác với Modbus RTU. Kèm chương trình ESP32 làm máy chủ Modbus TCP qua Wi-Fi với 10 thanh ghi giữ và 8 cuộn, tự phân tích khung, không dùng thư viện.

Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây
Jack Type-C đực: sơ đồ chân, điện trở CC và cách hàn dây

Jack Type-C đực (đầu cắm) chỉ có một chân CC ở A5 và một cặp D+ D−. Bài trình bày sơ đồ chân đầu đực, điện trở 56 kΩ hoặc 5,1 kΩ cần gắn ở chân CC cho từng kiểu dây và các bước hàn dây vào pad.

Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32
Điều khiển hồng ngoại hoạt động thế nào: sóng mang 38 kHz, giao thức NEC và ESP32

Giải thích điều khiển hồng ngoại: sóng mang 38 kHz, mắt thu và giao thức NEC với khung 32 bit, mã lặp. Hướng dẫn tự giải mã phím điều khiển và tự phát lệnh bằng ESP32, không dùng thư viện ngoài.

Cảm biến tiệm cận điện dung: cấu tạo, nguyên lý, cách chế tạo và tự làm cảm biến mức nước với ESP32
Cảm biến tiệm cận điện dung: cấu tạo, nguyên lý, cách chế tạo và tự làm cảm biến mức nước với ESP32

Cảm biến tiệm cận điện dung hoạt động thế nào: điện cực, điện cực bù, điện trường viền, hằng số điện môi, báo mức xuyên thành bồn, cách chế tạo và tự làm cảm biến mức nước bằng chân cảm ứng ESP32.

Sơ đồ chân USB Type-C (pinout): cổng 24 chân, 16 chân, 6 chân
Sơ đồ chân USB Type-C (pinout): cổng 24 chân, 16 chân, 6 chân

Sơ đồ chân (pinout) cổng USB Type-C loại 24 chân, 16 chân và 6 chân: bảng tra VBUS, GND, CC1, CC2, D+, D−, SBU, TX RX, lý do cắm được hai chiều và cách các chân gom thành jack 2, 4, 6 dây.

Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn
Cảm biến nhiệt độ: cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo cặp nhiệt điện, RTD, NTC, IC bán dẫn

Cấu tạo, nguyên lý và cách chế tạo năm họ cảm biến nhiệt độ: cặp nhiệt điện, Pt100, NTC, IC bán dẫn, hồng ngoại; cách chọn theo ứng dụng và ví dụ đọc NTC 10 kΩ bằng ESP32.

Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge
Đo biến dạng bằng cảm biến strain gauge

Giải thích strain, hệ số gauge, cầu Wheatstone, cấu hình quarter/half/full bridge và các bước thiết lập phép đo biến dạng tin cậy.

Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường
Chuẩn lực: máy tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh và gia tốc trọng trường

Bốn kiểu máy chuẩn lực: tải trọng chết, đòn bẩy, khuếch đại thủy lực, máy so sánh; cách tính lực từ quả cân, vì sao g tại Việt Nam lệch 0,25 % và chuỗi liên kết chuẩn lực.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng