Cảm biến chuyển vị: biến trở, LVDT, điện dung, dòng xoáy, laser – cấu tạo, nguyên lý và chế tạo

Cảm biến chuyển vị hoạt động thế nào: biến trở thẳng, LVDT, điện dung, dòng điện xoáy, laser tam giác lượng, từ giảo, cách chế tạo và đo vị trí, vận tốc bằng thước điện trở với ESP32.

Cảm biến chuyển vị đo một vật đã dịch đi bao xa: hành trình của xi lanh thủy lực, độ võng của dầm cầu, độ rung của trục tua bin, độ dày tấm thép, vị trí bàn máy. Dải đo trải từ vài nanomet tới vài mét, nên có rất nhiều nguyên lý khác nhau. Bài viết so sánh các loại theo dải đo và độ phân giải, giải thích cấu tạo của biến trở thẳng, LVDT, cảm biến điện dung, dòng điện xoáy, laser tam giác lượng và từ giảo, quy trình chế tạo LVDT và thước điện trở, rồi hướng dẫn đọc thước điện trở bằng ESP32 để đo vị trí và vận tốc.

1. Các loại cảm biến chuyển vị

Biểu đồ thang log so sánh dải đo và độ phân giải của các cảm biến chuyển vị: điện dung đo dưới 10 mm với độ phân giải nanomet, dòng xoáy và LVDT ở giữa, laser tam giác và biến trở đo tới hàng mét, từ giảo đo tới vài mét với độ phân giải micromet, siêu âm đo xa nhưng phân giải thô
Vùng dải đo và độ phân giải thường gặp của từng loại (hình tự vẽ, chỉ để so sánh tương đối).
LoạiTiếp xúcĐiểm mạnhHạn chế
Biến trở thẳng (thước điện trở)Có, con trượtRẻ, mạch đọc đơn giản, hành trình tới vài métCon trượt mòn, sợ rung và bụi
LVDTLõi không chạm cuộn dâyBền, độ phân giải rất cao, chịu môi trường khắc nghiệtCần mạch kích xoay chiều và giải điều chế
Điện dungKhôngPhân giải tới nanometDải đo rất ngắn, bề mặt phải sạch, khô
Dòng điện xoáyKhôngĐo được qua dầu, bụi; tần số cao; đo rung trụcChỉ với vật dẫn điện, phải hiệu chuẩn theo vật liệu
Laser tam giác lượngKhôngĐo xa hơn, đo được nhiều vật liệuPhụ thuộc màu, độ bóng bề mặt; đắt
Từ giảoKhông (nam châm vòng trượt ngoài)Hành trình dài, tuyệt đối, đặt được trong xi lanh thủy lựcĐắt, chỉ đo thẳng

2. Biến trở thẳng: đơn giản và phổ biến

Một rãnh điện trở thẳng (thường là nhựa dẫn điện hoặc dây quấn) có hai đầu nối với nguồn; con trượt gắn vào vật cần đo và tì lên rãnh. Điện áp tại con trượt tỉ lệ với vị trí: ở giữa hành trình là một nửa điện áp nguồn. Vì chia áp theo tỉ lệ nên kết quả không phụ thuộc điện trở tổng hay điện áp nguồn chính xác bao nhiêu. Thước điện trở công nghiệp có vỏ nhôm kín, ty đẩy có ổ trượt, đo hành trình khuôn ép, bàn máy, bàn đạp; loại kéo dây (string pot) dùng một cuộn dây có lò xo để đo hành trình dài vài mét.

Biến trở trượt thẳng gắn trên mạch in màu xanh: vỏ kim loại dài có khe dọc và cần gạt nhựa đen ở giữa
Biến trở trượt thẳng trên mạch in: cùng nguyên lý với thước điện trở công nghiệp, chỉ khác độ bền và độ tuyến tính. Ảnh: Raimond Spekking, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.

3. LVDT: biến áp vi sai có lõi di động

Hình cắt ba chiều của LVDT: ống trụ chứa ba cuộn dây đồng, lõi sắt từ màu xanh nằm trong ống giữa các cuộn dây, cuộn sơ cấp nối với nguồn xoay chiều A, hai cuộn thứ cấp nối ra hai đầu B
Hình cắt LVDT: cuộn sơ cấp được kích xoay chiều (A), hai cuộn thứ cấp cho điện áp ra (B), lõi di chuyển bên trong. Ảnh: Zedh, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons, đã thu nhỏ.
Mặt cắt LVDT với cuộn sơ cấp ở giữa, hai cuộn thứ cấp S1 và S2 hai bên, lõi sắt từ nối với ty đẩy; đồ thị độ lớn điện áp ra hình chữ V theo vị trí lõi, bằng 0 ở giữa, pha ngược ở một bên và cùng pha ở bên kia
Cấu tạo LVDT và đặc tính điện áp ra theo vị trí lõi (hình tự vẽ).
  • Cuộn sơ cấp ở giữa được kích bằng điện áp xoay chiều vài kHz. Hai cuộn thứ cấp đặt đối xứng hai bên, nối ngược chiều để điện áp ra là hiệu của hai cuộn.
  • Lõi sắt từ dẫn từ thông từ sơ cấp sang thứ cấp. Lõi ở chính giữa: hai cuộn nhận như nhau, điện áp ra bằng 0. Lõi lệch về bên nào, cuộn bên đó nhận nhiều hơn.
  • Độ lớn điện áp ra tỉ lệ với khoảng lệch; pha của nó (cùng pha hay ngược pha với điện áp kích) cho biết chiều lệch. Mạch giải điều chế đồng bộ đổi thành điện áp một chiều có dấu, ví dụ ±10 V hoặc 4–20 mA.
  • Lõi không chạm cuộn dây nên không mòn; độ phân giải chỉ bị giới hạn bởi nhiễu của mạch đo. LVDT có mặt trong máy đo độ dày, máy thử vật liệu, van servo, máy bay. Loại quay gọi là RVDT.

4. Điện dung, dòng điện xoáy, laser và từ giảo

Ba nguyên lý đo chuyển vị không tiếp xúc: đầu dò điện dung cách vật dẫn một khe d với C bằng epsilon nhân A chia d; đầu dò dòng xoáy phát từ trường cao tần tạo dòng xoáy trong tấm kim loại; laser chiếu xuống vật và cảm biến ảnh CMOS nhìn điểm sáng dịch chuyển khi vật gần hơn
Ba nguyên lý đo không tiếp xúc (hình tự vẽ).
  • Điện dung: đầu dò và bề mặt vật tạo thành tụ điện; khe hở nhỏ lại thì điện dung tăng (C = ε·A/d). Mạch đo phát hiện thay đổi cỡ phần nghìn pF, cho độ phân giải nanomet. Dùng trong máy quang khắc bán dẫn, bàn định vị chính xác, đo độ đảo trục.
  • Dòng điện xoáy: cuộn dây ở đầu dò tạo từ trường cao tần (vài trăm kHz đến vài MHz). Từ trường cảm ứng dòng xoáy trong vật kim loại; vật càng gần, dòng xoáy càng lấy nhiều năng lượng, biên độ dao động càng giảm. Đầu dò dòng xoáy là cách tiêu chuẩn để đo rung và độ dịch dọc trục của tua bin, máy nén, bơm lớn.
  • Laser tam giác lượng: tia laser chiếu một điểm sáng lên vật; một thấu kính đặt lệch góc nhìn điểm sáng trên cảm biến ảnh. Khoảng cách đổi thì điểm sáng dịch trên cảm biến; hình học tam giác cho ra khoảng cách.
  • Từ giảo: một sợi dây dẫn sóng bằng hợp kim từ giảo chạy dọc thân cảm biến, một nam châm vòng gắn vào vật trượt bên ngoài. Xung dòng điện gửi dọc dây; tại chỗ có nam châm, từ trường làm dây bị xoắn và sinh ra sóng cơ chạy ngược về đầu đọc với vận tốc biết trước. Đo thời gian là ra vị trí tuyệt đối. Loại này đặt được trong lòng xi lanh thủy lực.

5. Chế tạo LVDT và thước điện trở

Sáu bước chế tạo: LVDT quấn sơ cấp và hai thứ cấp đối xứng trên ống nhựa, làm lõi sắt từ và vỏ chống nhiễu, cân chỉnh điểm không; thước điện trở in rãnh nhựa dẫn điện và cắt laser, làm con trượt nhiều sợi kim loại quý, kiểm tra độ tuyến tính
Các bước chính chế tạo LVDT và thước điện trở (hình tự vẽ).
  1. Quấn cuộn dây LVDT: ống nhựa kỹ thuật hoặc gốm có ba rãnh. Cuộn sơ cấp quấn ở giữa, hai cuộn thứ cấp quấn đối xứng với số vòng bằng nhau. Một số thiết kế quấn thứ cấp theo dạng nghiêng để đường đặc tính thẳng hơn trên hành trình dài.
  2. Lõi và vỏ: lõi bằng hợp kim sắt từ được ủ để có độ từ thẩm ổn định; vỏ ngoài bằng thép từ tính vừa bảo vệ vừa chắn từ trường ngoài. Cuộn dây được đổ keo để không xê dịch khi rung.
  3. Cân chỉnh: đo điện áp hai thứ cấp khi lõi ở giữa, chỉnh để điểm không cân đối và điện áp dư nhỏ nhất.
  4. Rãnh thước điện trở: in lớp mực nhựa dẫn điện (gốc carbon) lên đế, sấy cứng, rồi dùng laser cắt chỉnh để điện trở và độ tuyến tính đạt yêu cầu (loại tốt sai số tuyến tính khoảng ±0,05 %).
  5. Con trượt: chổi gồm nhiều sợi kim loại quý tì nhẹ lên rãnh để tiếp xúc tốt và ít mòn; con trượt chạy trên thanh dẫn trong vỏ nhôm kín bụi.
  6. Kiểm tra: so với thước chuẩn hoặc giao thoa kế laser ở nhiều vị trí; đo độ lặp lại và ảnh hưởng của nhiệt độ.

6. Thực hành: đo vị trí và vận tốc bằng thước điện trở và ESP32

Linh kiện

Sơ đồ nối

Sơ đồ nối thước điện trở 5 kilôôm với ESP32: đầu trên qua điện trở 470 ôm lên 3V3, đầu dưới qua điện trở 470 ôm xuống GND, con trượt vào D34; bảng điện áp 261 mV ở đầu hành trình, 1650 mV ở giữa, 3039 mV ở cuối
Sơ đồ nguyên lý và điện áp tại D34 (hình tự vẽ, tính theo giá trị linh kiện).
Thước điện trởNối
Đầu 1Qua điện trở 470 Ω lên 3V3
Đầu 2Qua điện trở 470 Ω xuống GND
Con trượtD34

ADC của ESP32 đo kém chính xác ở sát 0 V và sát 3,3 V. Hai điện trở 470 Ω giữ điện áp con trượt trong khoảng 0,26 đến 3,04 V, nằm trong vùng ADC đo tốt; đổi lại, chương trình cần hiệu chuẩn hai điểm.

Chương trình

/*
  PYWORLD.VN - Cảm biến chuyển vị kiểu biến trở (thước điện trở) với ESP32: đo vị trí (mm) và vận tốc (mm/s)
  Biến trở thẳng 5 kΩ hành trình 100 mm; hai đầu qua điện trở 470 Ω lên 3V3 và xuống GND, con trượt vào D34
  Gõ "z" khi thước ở đầu hành trình, "f" khi ở cuối hành trình để hiệu chuẩn hai điểm
*/

#define CHAN_THUOC 34

const float HANH_TRINH_MM = 100.0;    // Chiều dài hành trình điện của thước
const int SO_MAU = 32;
const uint32_t CHU_KY_MS = 50;
const float HE_SO_LOC = 0.3;          // Lọc vận tốc: 0..1, nhỏ thì mượt hơn nhưng chậm hơn

float mvDau = 260.0;                  // Điện áp ở đầu hành trình (mV), cập nhật bằng lệnh "z"
float mvCuoi = 3040.0;                // Điện áp ở cuối hành trình (mV), cập nhật bằng lệnh "f"

float docMv() {
  uint32_t tong = 0;
  for (int i = 0; i < SO_MAU; i++) {
    tong += analogReadMilliVolts(CHAN_THUOC);
  }
  return (float)tong / SO_MAU;
}

void xuLyLenh(float mv) {
  if (!Serial.available()) {
    return;
  }
  char c = Serial.read();
  if (c == 'z') {
    mvDau = mv;
    Serial.printf("Da ghi dau hanh trinh: %.0f mV\n", mvDau);
  } else if (c == 'f') {
    mvCuoi = mv;
    Serial.printf("Da ghi cuoi hanh trinh: %.0f mV\n", mvCuoi);
  }
}

void setup() {
  Serial.begin(115200);
  analogSetPinAttenuation(CHAN_THUOC, ADC_11db);
  Serial.printf("\nThuoc dien tro %.0f mm: dau %.0f mV, cuoi %.0f mV\n", HANH_TRINH_MM, mvDau, mvCuoi);
}

void loop() {
  static uint32_t mocTruoc = millis();
  static float viTriTruoc = 0, vanToc = 0;
  static int demIn = 0;
  if (millis() - mocTruoc < CHU_KY_MS) {
    return;
  }
  uint32_t bayGio = millis();
  float giay = (bayGio - mocTruoc) / 1000.0f;
  mocTruoc = bayGio;

  float mv = docMv();
  xuLyLenh(mv);
  // Nội suy tuyến tính giữa hai điểm hiệu chuẩn
  float viTri = (mv - mvDau) / (mvCuoi - mvDau) * HANH_TRINH_MM;
  float vanTocTucThoi = (viTri - viTriTruoc) / giay;
  vanToc = HE_SO_LOC * vanTocTucThoi + (1 - HE_SO_LOC) * vanToc;
  viTriTruoc = viTri;

  if (++demIn >= 5) {                 // In 4 lần mỗi giây
    demIn = 0;
    Serial.printf("%.0f mV | Vi tri %.2f mm | Van toc %.1f mm/s\n", mv, viTri, vanToc);
  }
}

Hiệu chuẩn và giải thích

  • Đẩy con trượt về đầu hành trình, gõ z; kéo về cuối hành trình, gõ f. Ghi hai giá trị mV in ra vào mvDau, mvCuoi để không phải làm lại.
  • Vị trí = (mV − mV đầu) / (mV cuối − mV đầu) × 100 mm.
  • Vận tốc tính từ hiệu vị trí giữa hai lần đọc cách nhau 50 ms, rồi lọc thông thấp (hệ số 0,3) vì phép lấy hiệu làm nhiễu lớn lên nhiều lần.
  • Độ phân giải thực tế bị giới hạn bởi nhiễu ADC: khoảng 2780 mV cho 100 mm, tức gần 28 mV mỗi milimét; sau khi lấy trung bình 32 mẫu, ESP32 phân biệt được khoảng một phần mười milimét.

Kết quả mong đợi

Hình minh họa Serial Monitor đọc thước điện trở bằng ESP32: điện áp, vị trí theo milimét và vận tốc theo milimét trên giây; ghi điểm đầu hành trình khi gõ z, vận tốc dương khi đẩy con trượt và về gần 0 khi dừng
Kết quả mong đợi trên Serial Monitor (hình minh họa; điện áp và vận tốc là ví dụ).

7. Xử lý lỗi thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Vị trí âm hoặc lớn hơn 100 mmChưa hiệu chuẩn, hoặc hiệu chuẩn ngược đầuGõ lại z ở đầu, f ở cuối hành trình
Số đọc nhảy khi con trượt đứng yênTiếp xúc con trượt kém, rãnh bẩn; dây dàiVệ sinh thước, thêm tụ 100 nF ở D34, tăng số mẫu
Số đọc mất ở một đoạnRãnh điện trở bị mòn hoặc nứt ở đoạn đóThay thước; trong máy rung mạnh nên dùng loại không tiếp xúc
Kết quả lệch khi đo vật thậtTy đẩy không song song với hướng chuyển độngLắp thước song song, dùng khớp cầu ở đầu ty để tránh kẹt
Vận tốc dao động mạnhNhiễu ADC bị phép lấy hiệu khuếch đạiGiảm HE_SO_LOC, tăng chu kỳ tính vận tốc

8. Xem thêm


Tin tức liên quan

Mức logic 3,3 V và 5 V: khi nào cần chuyển mức và cách nối an toàn với ESP32
Mức logic 3,3 V và 5 V: khi nào cần chuyển mức và cách nối an toàn với ESP32

Giải thích mức logic 3,3 V và 5 V: ngưỡng mức thấp, mức cao của ESP32, Arduino và các họ IC; khi nào nối thẳng được, khi nào cần mạch chia áp hoặc mạch chuyển mức MOSFET. Kèm chương trình đo kiểm tra.

Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao
Áp suất tuyệt đối, dư, chênh, chân không: đơn vị, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối và an toàn áp cao

Phân biệt áp suất tuyệt đối, dư, chênh và chân không, đổi đơn vị bar, kgf/cm², psi, hiệu chuẩn cảm biến tuyệt đối bằng chuẩn áp dư và khí áp kế, năng lượng khí nén và quy tắc an toàn.

CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32
CAN bus (phần 1): tín hiệu, khung tin, phân xử ưu tiên và gửi nhận bằng ESP32

Giải thích CAN bus: hai dây CAN_H, CAN_L, mức trội và mức lặn, khung tin có ID 11 bit, phân xử ưu tiên, CRC và ACK. Kèm hai chương trình ESP32 dùng bộ điều khiển TWAI: tự kiểm tra và hai nút gửi nhận.

Encoder tuyệt đối: cấu tạo, mã Gray, đơn vòng, đa vòng, cách chế tạo và đọc AS5600 bằng ESP32
Encoder tuyệt đối: cấu tạo, mã Gray, đơn vòng, đa vòng, cách chế tạo và đọc AS5600 bằng ESP32

Encoder tuyệt đối hoạt động thế nào: đĩa mã nhị phân và mã Gray, đơn vòng, đa vòng, giao tiếp SSI, encoder từ tính, cách chế tạo và đọc cảm biến góc AS5600 bằng ESP32.

Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường
Liên kết chuẩn đo lường (traceability): chuỗi hiệu chuẩn từ đơn vị SI tới thiết bị hiện trường

Liên kết chuẩn đo lường là gì: chuỗi hiệu chuẩn không đứt đoạn từ đơn vị SI, chuẩn quốc gia tới thiết bị hiện trường, CIPM MRA, ILAC MRA, VILAS, các trường hợp chuỗi bị đứt và cách kiểm tra.

Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao
Chuẩn IP67 là gì? Vali chống nước IP67 bảo vệ thiết bị ra sao

IP67 nghĩa là kín bụi hoàn toàn và chịu ngâm tạm thời tới 1 m trong 30 phút. Bài giải thích cách đọc mã IP, vali chống nước kín nhờ gioăng và chốt ép, giới hạn của IP67 và cách giữ vali luôn kín.

Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn
Sạc pin Li-ion 1S ở dòng 1 A: chọn dung lượng pin, thời gian sạc và an toàn

Dòng sạc 1 A hợp với pin 18650 và pin Li-po từ khoảng 2000 mAh, quá lớn với pin vài trăm mAh. Bài hướng dẫn chọn dung lượng pin, ước tính thời gian sạc, cách mắc pin và quy tắc an toàn.

Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB
Jack Type-C sạc pin loại 4 dây: một cổng vừa sạc pin 1S vừa truyền dữ liệu USB

Jack Type-C tích hợp mạch sạc loại 4 dây có thêm D+ D− để một cổng vừa sạc pin 1S vừa nối USB với máy tính. Bài hướng dẫn xác định từng dây bằng đồng hồ, nối vào vi điều khiển và các lưu ý khi dùng chung cổng.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng