Học lập trình có lợi gì cho trẻ? Lợi ích thật và những hiểu lầm thường gặp

Học lập trình có lợi gì cho trẻ: sáu lợi ích có cơ sở, nghiên cứu nói gì, sáu hiểu lầm thường gặp và cách phụ huynh nhìn ra tiến bộ thật của con qua năm bậc.

Nhiều phụ huynh nghe rằng học lập trình giúp trẻ "thông minh hơn", "giỏi Toán hơn", "sẵn sàng cho nghề nghiệp tương lai". Một phần là đúng, một phần bị nói quá. Bài viết tổng hợp những lợi ích có cơ sở của việc học lập trình, những hiểu lầm thường gặp, và cách phụ huynh nhìn ra tiến bộ thật của con.

1. Sáu lợi ích của việc học lập trình

Sáu lợi ích của học lập trình: giải quyết vấn đề, kiên nhẫn với lỗi sai, sáng tạo, Toán và Khoa học, trình bày và làm nhóm, hiểu công nghệ
Hình minh họa: sáu lợi ích chính.
  1. Giải quyết vấn đề theo từng bước. Muốn chương trình chạy, trẻ phải chia việc lớn thành việc nhỏ và sắp xếp đúng thứ tự. Đây là phần cốt lõi của tư duy máy tính.
  2. Kiên nhẫn với lỗi sai. Chương trình chạy sai là chuyện xảy ra hằng ngày, kể cả với người lập trình lâu năm. Trẻ học cách bình tĩnh tìm lỗi, sửa rồi thử lại.
  3. Sáng tạo. Trẻ chuyển từ người chơi trò chơi thành người làm ra trò chơi, câu chuyện, hoạt hình, hay một chiếc đèn tự bật.
  4. Toán và Khoa học có chỗ dùng. Tọa độ để đặt nhân vật, góc để vẽ đa giác, biến để đếm điểm, xác suất để tung xúc xắc. Trẻ thấy rõ vì sao cần học các kiến thức này.
  5. Trình bày và làm việc nhóm. Khi giải thích chương trình cho bạn, hoặc chia việc trong một dự án, trẻ luyện kỹ năng giao tiếp.
  6. Hiểu công nghệ quanh mình. Đèn giao thông, máy giặt, điện thoại đều chạy theo chương trình do con người viết. Hiểu điều này giúp trẻ dùng công nghệ chủ động và có trách nhiệm hơn.

2. Nghiên cứu nói gì?

Một tổng hợp 105 nghiên cứu, công bố năm 2019 trên tạp chí Journal of Educational Psychology (Scherer, Siddiq và Sánchez Viveros), cho thấy:

  • học lập trình có tác động tích cực ở mức vừa phải tới một số kỹ năng khác;
  • tác động rõ nhất ở tư duy sáng tạo, kỹ năng toán học và khả năng tự nhìn lại cách mình suy nghĩ, tiếp đến là kỹ năng không gian và lập luận;
  • tác động ít nhất ở kết quả học tập chung và kỹ năng đọc viết;
  • khi so với nhóm trẻ cũng được học một hoạt động tích cực khác, mức tác động nhỏ hơn.

Có thể hiểu đơn giản: học lập trình có ích thật, nhưng không phải phép màu. Lợi ích lớn nhất đến khi trẻ được làm dự án, được sai và được sửa, chứ không đến từ việc ngồi trước máy tính nhiều giờ.

3. Sáu hiểu lầm thường gặp

Bảng sáu hiểu lầm về học lập trình và thực tế: học để làm lập trình viên, ngồi máy tính nhiều, phải giỏi Toán, học ngôn ngữ khó sớm, mua robot đắt tiền, có trí tuệ nhân tạo thì không cần học
Hình minh họa: hiểu lầm và thực tế.

"Học lập trình để sau này làm lập trình viên"

Phần lớn trẻ học lập trình sẽ không làm lập trình viên, và điều đó không sao. Mục tiêu là rèn cách nghĩ: chia nhỏ vấn đề, làm có kế hoạch, kiểm tra kết quả. Bác sĩ, kỹ sư, người kinh doanh hay giáo viên đều dùng những kỹ năng này.

"Học lập trình là ngồi máy tính nhiều"

Với trẻ nhỏ, nhiều bài học tốt nhất diễn ra trên sàn nhà với thẻ mũi tên, trên giấy với lưu đồ. Khi đã dùng máy tính, nên chia buổi ngắn và có mục tiêu rõ.

"Phải giỏi Toán mới học được"

Lập trình ở mức đầu cần trình tự và kiên nhẫn nhiều hơn tính toán. Nhiều trẻ thấy Toán dễ hiểu hơn sau khi dùng góc, tọa độ trong dự án của mình.

"Học ngôn ngữ khó càng sớm càng tốt"

Bắt trẻ 7 tuổi gõ chương trình bằng chữ dễ làm trẻ chán vì lỗi chính tả, lỗi dấu chấm phẩy. Đi từ khối kéo thả rồi chuyển dần sang chữ giúp trẻ giữ được hứng thú.

"Mua bộ robot đắt tiền là đủ"

Bộ đồ chơi tốt giúp ích, nhưng không thay được người lớn đồng hành và các dự án có mục tiêu. Nhiều bộ robot nằm trong tủ sau vài tuần vì trẻ không biết làm gì tiếp.

"Trí tuệ nhân tạo đã tạo chương trình hộ, không cần học nữa"

Công cụ có thể tạo giúp một đoạn chương trình, nhưng người dùng vẫn phải biết mình muốn gì, chia vấn đề ra sao, và kiểm tra kết quả có đúng không. Đó chính là những gì trẻ học được qua lập trình.

4. Nhìn tiến bộ thật của trẻ

Số giờ học hay số dòng code không cho biết trẻ tiến bộ thế nào. Thay vào đó, xem trẻ tự làm được những gì:

Thang năm bậc tiến bộ khi học lập trình: làm theo hướng dẫn, tự sửa lỗi, thay đổi thêm thắt, tự nghĩ dự án, dạy lại người khác
Hình minh họa: năm bậc tiến bộ.
  1. Làm theo hướng dẫn: chạy được chương trình mẫu.
  2. Tự sửa lỗi: khi chương trình chạy sai, tìm ra chỗ sai mà không cần người lớn chỉ.
  3. Thay đổi, thêm thắt: từ chương trình mẫu, tự thêm điểm số, thêm màn chơi.
  4. Tự nghĩ dự án: có ý tưởng riêng và biết chia thành các bước để làm.
  5. Dạy lại người khác: giải thích được chương trình cho bạn hoặc em.

Trẻ chuyển từ bậc 1 lên bậc 2 là bước tiến quan trọng nhất. Khi con nói "con tìm ra lỗi rồi", đó là lúc nên khen.

5. Gợi ý cho phụ huynh và giáo viên

  • Đặt mục tiêu là một sản phẩm, không đặt mục tiêu là số giờ: "Tuần này làm xong trò chơi bắt táo".
  • Kết hợp có màn hình và không màn hình: vẽ lưu đồ trên giấy trước khi lập trình.
  • Đừng sửa hộ: hỏi "Con thử chạy từng bước xem nó dừng ở đâu?".
  • Cho trẻ trình bày sản phẩm với cả nhà vào cuối tuần.
  • Chọn đúng bước theo độ tuổi: xem bài lộ trình học lập trình theo độ tuổi trong cùng loạt.

6. Xem thêm

Các bài trong loạt phát triển tư duy cho trẻ bằng STEM và lập trình: giáo dục STEM là gì, tư duy máy tính là gì, trẻ mấy tuổi nên học lập trình, 8 trò chơi lập trình không cần máy tính.

Khi trẻ đã sẵn sàng làm dự án với mạch thật, các bài xe robot điều khiển qua Wi-Fi và tưới cây tự động trên pyworld.vn có sẵn phần gợi ý dùng trong giờ học STEM.


Tin tức liên quan

Cảm biến từ trường: Hall, từ trở, fluxgate, lưỡi gà – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đo bằng ESP32
Cảm biến từ trường: Hall, từ trở, fluxgate, lưỡi gà – cấu tạo, nguyên lý, chế tạo và đo bằng ESP32

Cảm biến từ trường hoạt động thế nào: hiệu ứng Hall và ba kiểu IC Hall, công tắc lưỡi gà, từ trở, fluxgate, cuộn cảm ứng, cách chế tạo và đo mật độ từ thông bằng Hall tuyến tính 49E với ESP32.

Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn
Vali chuyên dụng là gì? Các loại vali chống sốc đựng thiết bị và cách chọn

Vali chuyên dụng là vali vỏ cứng có xốp giữ chặt thiết bị. Bài giải thích cấu tạo, bốn nhóm vali thường gặp (nhựa PP, chống nước IP67, vali nhôm, hộp sẵn xốp) và cách chọn nhanh theo nhu cầu.

Vali nhựa hay vali nhôm: chọn loại nào để đựng thiết bị, dụng cụ
Vali nhựa hay vali nhôm: chọn loại nào để đựng thiết bị, dụng cụ

So sánh vali nhựa và vali nhôm đựng thiết bị theo chống nước, chống bụi, chịu va đập, nhiệt độ, vẻ ngoài, khóa và bảo dưỡng; khi nào nên chọn mỗi loại và sơ đồ chọn nhanh.

Chạm tay bật đèn: nút cảm ứng trên ESP32 cho học sinh, không cần linh kiện
Chạm tay bật đèn: nút cảm ứng trên ESP32 cho học sinh, không cần linh kiện

Dự án STEM với chân cảm ứng của ESP32: nối một dây vào D4, đọc giá trị cảm ứng, chạm tay bật tắt đèn trên mạch, giải thích điện dung, giá trị nền, hai ngưỡng và thí nghiệm.

Tư duy logic, phản biện, thiết kế và kỹ năng 4C: rèn cho trẻ qua hoạt động STEM
Tư duy logic, phản biện, thiết kế và kỹ năng 4C: rèn cho trẻ qua hoạt động STEM

Phân biệt tư duy logic, phản biện, thiết kế và kỹ năng 4C bằng ví dụ; câu đố logic 4 x 4, thí nghiệm kiểm chứng, dự án hộp bút theo tư duy thiết kế và bảng đánh giá 4C.

Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32
Cảm biến gia tốc: cấu tạo MEMS răng lược, áp điện, cách chế tạo và đo góc nghiêng bằng ESP32

Cảm biến gia tốc hoạt động thế nào: mô hình khối lượng – lò xo, MEMS răng lược điện dung vi sai, chế tạo vi cơ bề mặt, áp điện, servo, đo góc nghiêng và đọc MPU-6050 bằng ESP32.

Modbus RTU (phần 1): khung tin, mã hàm, CRC và ESP32 làm thiết bị chủ
Modbus RTU (phần 1): khung tin, mã hàm, CRC và ESP32 làm thiết bị chủ

Giải thích Modbus RTU ở mức từng byte: khung tin, bốn vùng dữ liệu, mã hàm đọc ghi, khung báo lỗi. Kèm chương trình ESP32 làm thiết bị chủ đọc thanh ghi và ghi cuộn qua RS-485, không dùng thư viện.

Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai
Quy tắc quyết định và tỉ số TUR: khi nào được kết luận đạt, dải bảo vệ và rủi ro chấp nhận sai

Quy tắc quyết định theo ISO/IEC 17025 và ILAC-G8: bốn trường hợp kết quả sát giới hạn, chấp nhận đơn giản và dải bảo vệ, rủi ro chấp nhận sai, tỉ số TUR 4:1 và cách chọn quy tắc.


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng